Biểu lãi suất tiết kiệm ngày 6/10/2026: ACB đạt mức 7,9%/năm, dẫn đầu kỳ hạn gửi 6 tháng
Ghi nhận ngày 6/10/2026, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng tại ACB đạt 7,9%/năm. Nhiều ngân hàng thương mại cũng niêm yết quanh 7,0% đến 7,2%/năm.
Khảo sát biểu lãi suất huy động ngày 6/10/2026 cho thấy ACB đang giữ vị trí dẫn đầu ở kỳ hạn 6 tháng với mức 7,9%/năm áp dụng cho hình thức gửi tiền trực tuyến. Mức lãi suất này tiệm cận mốc 8%/năm, đồng thời ACB cũng ghi nhận mức niêm yết 8%/năm đối với các kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng trực tuyến.

Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết lãi suất cao
Bên cạnh ACB, Sacombank cũng duy trì lãi suất kỳ hạn 6 tháng ở mức cao với 7,2%/năm. Đối với các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên, Sacombank đang áp dụng mức lãi suất 7,8%/năm. Đứng liền sau là Bac A Bank với mức công bố 7,05%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.
Một số ngân hàng khác đang cùng áp dụng mức lãi suất 7%/năm cho khoản tiền gửi 6 tháng bao gồm LPBank, MBV, VCBNeo và VPBank. Các đơn vị như PGBank và Saigonbank giữ mức 6,9%/năm, trong khi BVBank và OCB duy trì ở mức 6,7%/năm.
Đáng chú ý, nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đồng loạt niêm yết lãi suất kỳ hạn 6 tháng ở mức 6,6%/năm. Tuy nhiên, lãi suất thực tế khách hàng nhận được có thể cao hơn tùy thuộc vào giá trị tiền gửi, kênh giao dịch và các chương trình ưu đãi riêng biệt. Một số nhà băng có thể chi trả lãi suất thực tế lên tới 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng với số tiền gửi từ 100 triệu đồng.
Diễn biến thị trường liên ngân hàng
Theo số liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam, tuần từ ngày 28/9 đến ngày 2/10 ghi nhận biến động ở các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống. Chốt phiên ngày 2/10, lãi suất VND liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm đạt 2,8%/năm (tăng 2,1 điểm phần trăm), kỳ hạn 1 tuần đạt 3,5%/năm (giảm 2,1 điểm phần trăm), kỳ hạn 2 tuần đạt 5%/năm (giảm 0,75 điểm phần trăm) và kỳ hạn 1 tháng ở mức 6,3%/năm (tăng 0,1 điểm phần trăm).
Trong khi đó, lãi suất USD liên ngân hàng biến động nhẹ: kỳ hạn qua đêm giữ ở mức 3,85%/năm; kỳ hạn 1 tuần đạt 3,89%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm); kỳ hạn 2 tuần đạt 3,93%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm) và kỳ hạn 1 tháng giao dịch ở mức 4,03%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm).
Bảng lãi suất huy động niêm yết ngày 6/10/2026
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| ACB | 4,75 | 7,90 | 8,00 | 8,00 | - |
| Sacombank | 4,75 | 7,20 | 7,20 | 7,50 | 7,50 |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,10 | 6,95 |
| LPBank | 4,75 | 7,00 | 6,90 | 7,20 | 7,15 |
| MBV | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VPBank | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,10 | 7,10 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,90 | 6,70 | 7,20 | 7,00 |
| BVBank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 | 6,70 |
| OCB | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 6,90 |
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,40 | 6,40 | 6,50 | 6,50 |
| Nam A Bank | 4,70 | 6,40 | 6,60 | 6,60 | 6,80 |
| MSB | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,80 | 6,60 |
| ABBANK | 4,00 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,80 |
| NCB | 4,75 | 6,20 | 6,20 | 6,40 | 6,70 |
| SHB | 4,65 | 6,20 | 6,40 | 6,50 | 6,60 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,20 |
| Vikki Bank | 4,70 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,10 |
| VietBank | 4,60 | 5,90 | 6,00 | 6,10 | 6,40 |
| MB | 4,70 | 5,80 | 5,80 | 6,35 | 6,35 |
| VIB | 4,45 | 5,70 | 5,80 | 7,00 | 5,90 |
| KienlongBank | 4,20 | 5,50 | 5,20 | 5,50 | 5,15 |
| Eximbank | 4,70 | 5,40 | 5,40 | 5,30 | 5,30 |
| PVcomBank | 4,75 | 5,30 | 5,30 | 5,60 | 6,30 |
| GPBank | 3,70 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,30 | 5,00 | 4,80 | 5,30 | 5,60 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,00 | 5,45 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
Vũ Sơn