baohatinh.vn

Thị trường

Lãi suất huy động ngày 9/10/2026: Ngân hàng ngoại niêm yết mức ưu đãi 8,8%/năm kỳ hạn 6 tháng

Vũ Sơn

Thị trường tiền gửi ghi nhận mức lãi suất trực tuyến 8,8%/năm tại ngân hàng ngoại vào cuối tuần, trong khi khối nhà băng nội duy trì quanh ngưỡng 5,0-7,5%/năm.

Thị trường huy động vốn ngày 9/10/2026 ghi nhận diễn biến đáng chú ý từ nhóm ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài, khi lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng được đưa lên mức 8,8%/năm.

Biểu lãi suất ngân hàng ngày 9/10/2026

CIMB Việt Nam triển khai mức lãi suất 8,8%/năm

Cụ thể, CIMB Việt Nam áp dụng chương trình ưu đãi lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng ở mức 8,8%/năm trong hai ngày cuối tuần 10-11/10 dành cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến. Đơn vị này không áp đặt điều kiện về hạn mức số tiền gửi để được hưởng biểu lãi suất nói trên.

Trước đó, CIMB Việt Nam từng đưa ra chính sách ưu đãi tương tự với mức lãi suất 8,8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng với giá trị tiền gửi từ 1 triệu đồng trong hai ngày 9-10/9.

Ở biểu lãi suất thông thường hiện tại, CIMB niêm yết kỳ hạn 6 tháng ở mức 6,2%/năm đối với hình thức gửi tại quầy và 6,7%/năm đối với kênh trực tuyến. Riêng nhóm khách hàng gửi số tiền lớn, lãi suất kỳ hạn 6 tháng dao động từ 7,5% đến 7,9%/năm. Đối với các kỳ hạn khác, biểu trực tuyến ghi nhận kỳ hạn 1-5 tháng đạt 4,75%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 6,7%/năm và kỳ hạn 12 tháng ở mức 7,0%/năm.

Bên cạnh CIMB Việt Nam, một nhà băng khác đến từ Malaysia là Hong Leong Việt Nam trước đó cũng công bố mức lãi suất tiền gửi 8,6%/năm cho các khoản tiền gửi từ 1 triệu đồng trở lên ở kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng. So với mức 6,3%/năm áp dụng trước đây, biểu lãi suất của đơn vị này đã điều chỉnh thêm 2,3 điểm phần trăm.

Biểu lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 9/10/2026

Khảo sát ngày 9/10/2026 cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng quốc doanh ở các kỳ hạn từ 3 tháng đến 18 tháng.

Ngân hàng3 tháng (%/năm)6 tháng (%/năm)9 tháng (%/năm)12 tháng (%/năm)18 tháng (%/năm)
Agribank4,756,606,606,806,80
BIDV4,756,606,606,806,80
Vietcombank4,756,606,606,806,80
VietinBank4,756,606,606,806,80
ABBANK4,006,256,256,255,80
Bac A Bank4,757,057,057,106,95
BaoVietBank4,756,406,406,506,50
BVBank4,756,706,706,906,70
Eximbank4,705,405,405,305,30
GPBank3,705,255,355,555,55
HDBank4,305,004,805,305,60
KienlongBank4,205,505,205,505,15
LPBank4,657,006,907,207,15
MB4,705,805,806,356,35
MBV4,757,007,007,007,00
MSB4,756,306,306,806,60
Nam A Bank4,706,406,606,606,80
NCB4,756,206,206,406,70
OCB4,756,706,707,006,90
PGBank4,756,906,907,006,80
PVcomBank4,755,305,305,606,30
Sacombank4,757,207,207,507,50
Saigonbank4,756,906,707,207,00
SCB1,902,902,903,703,90
SeABank4,454,654,855,005,45
SHB4,656,206,406,506,60
Techcombank4,656,556,556,755,85
TPBank4,756,056,056,256,25
VCBNeo4,757,007,007,007,00
VIB4,455,705,807,005,90
Viet A Bank4,756,006,006,106,20
VietBank4,605,906,006,106,40
Vikki Bank4,706,006,006,106,10
VPBank4,757,007,007,107,10

Tại nhóm bốn ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, biểu lãi suất tiếp tục giữ trạng thái ổn định với mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 6,60%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, cùng mức 6,80%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng.

Vũ Sơn