Giá vàng hôm nay 9999 hôm nay 10/10/2026: Giá vàng 9999, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý
Giá vàng hôm nay 10/10/2026 bật tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, vàng miếng vượt 144 triệu đồng, giá thế giới tiếp tục phục hồi.
Giá vàng hôm nay 10/10/2026: Tăng tới 1,8 triệu đồng, SJC, PNJ, DOJI áp sát mốc 145 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 10/10/2026 ghi nhận mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu khảo sát đạt 144,3 triệu đồng/lượng, chỉ còn cách mốc 145 triệu đồng 700.000 đồng. Sau nhịp tăng từ 1,2 đến 1,8 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp trong phiên trước, thị trường vàng miếng bước sang ngày giao dịch mới với mặt bằng giá được nâng lên rõ rệt.
Mở đầu tại SJC, giá vàng miếng đang ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Trước khi thiết lập mức giá này, SJC đã điều chỉnh tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
PNJ Hà Nội niêm yết giá thu mua vàng miếng ở mức 141,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 144,3 triệu đồng/lượng. Mức tăng 1,3 triệu đồng/lượng trong phiên liền trước đã đưa bảng giá của doanh nghiệp lên vùng cao mới.
Tại DOJI, người mua vàng miếng hiện phải trả 144,3 triệu đồng cho mỗi lượng, còn mức doanh nghiệp thu mua là 141,3 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều được nâng thêm 1,3 triệu đồng/lượng sau phiên giao dịch tăng mạnh.
Bảo Tín Minh Hải đang giao dịch vàng miếng trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. So với mặt bằng trước đợt phục hồi, giá mua và bán cùng cao hơn 1,3 triệu đồng/lượng.
Trong nhóm doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, Bảo Tín Minh Châu đưa giá bán vàng miếng lên 144,3 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào ở mức 139,6 triệu đồng/lượng. Phiên trước, doanh nghiệp điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Phú Quý cũng duy trì mức bán ra 144,3 triệu đồng/lượng, song giá thu mua được niêm yết ở mức 140,7 triệu đồng/lượng. Đợt điều chỉnh mới nhất ghi nhận mức tăng lần lượt 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Đáng chú ý nhất là Mi Hồng, khi cả hai chiều mua vào và bán ra cùng tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng. Với mức điều chỉnh này, vàng miếng tại doanh nghiệp đang được giao dịch ở ngưỡng 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,8 | 144,8 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 140,0 | 144,8 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 140,0 | 144,8 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,9 | 144,8 | +1300 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,8 | 144,8 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,8 | +1500 | +1800 |
| 1. SJC - Cập nhật: 10/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.820.000 ▲ +1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.830.000 ▲ +1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.400.000 ▲ +1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.800.000 ▲ +1.800.000 | 143.300.000 ▲ +1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.881.000 ▲ +1.782.000 | 141.881.000 ▲ +1.782.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.836.000 ▲ +1.350.000 | 107.636.000 ▲ +1.350.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.804.000 ▲ +1.224.000 | 97.604.000 ▲ +1.224.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.772.000 ▲ +1.098.000 | 87.572.000 ▲ +1.098.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.902.000 ▲ +1.049.000 | 83.702.000 ▲ +1.049.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.112.000 ▲ +751.000 | 59.912.000 ▲ +751.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 10/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.900.000 ▲ +1.300.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.800.000 ▲ +1.300.000 | 142.800.000 ▲ +1.300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.600.000 ▲ +1.300.000 | 142.600.000 ▲ +1.300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +1.300.000 | 143.800.000 ▲ +1.300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +1.300.000 | 143.800.000 ▲ +1.300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +1.300.000 | 143.800.000 ▲ +1.300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000 ▼ 200.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000 ▲ +800.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 10/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| TPHCM SJC | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Miền Tây SJC | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.800.000 ▲ +2.300.000 | 143.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.660.000 ▲ +2.300.000 | 143.160.000 ▲ +1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.670.000 ▲ +1.780.000 | 141.870.000 ▲ +1.780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.060.000 ▲ +1.650.000 | 131.260.000 ▲ +1.650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.580.000 ▲ +1.350.000 | 107.480.000 ▲ +1.350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.540.000 ▲ +1.220.000 | 97.440.000 ▲ +1.220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.250.000 ▲ +1.170.000 | 93.150.000 ▲ +1.170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.510.000 ▲ +1.090.000 | 87.410.000 ▲ +1.090.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.930.000 ▲ +1.050.000 | 83.830.000 ▲ +1.050.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.710.000 ▲ +750.000 | 59.610.000 ▲ +750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.840.000 ▲ +680.000 | 53.740.000 ▲ +680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.820.000 ▲ +600.000 | 47.720.000 ▲ +600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000 ▲ +1.800.000 | 144.300.000 ▲ +1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.950.000 ▲ +1.780.000 | 142.150.000 ▲ +1.780.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▲ +500.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ±0 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 10/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▲ +1.500.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ▲ +1.500.000 | 144.200.000 ▲ +1.700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.000.000 ▲ +1.500.000 | 144.200.000 ▲ +1.700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ▲ +1.500.000 | 144.100.000 ▲ +1.700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲ +1.500.000 | 142.900.000 ▲ +1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲ +1.485.000 | 141.570.000 ▲ +1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲ +1.470.000 | 140.140.000 ▲ +1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.000.000 ▲ +1.000.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 10/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.300.000 ▲ +1.300.000 | 144.300.000 ▲ +1.300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.300.000 ▲ +1.300.000 | 144.300.000 ▲ +1.300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▲ +500.000 | 141.500.000 ▲ +500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▲ +500.000 | 141.000.000 ▲ +500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ▲ +500.000 | 139.500.000 ▲ +500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000 ▲ +500.000 | 132.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.200.000 ▲ +500.000 | 131.200.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.400.000 ▲ +500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.000.000 ▲ +500.000 | 98.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.500.000 ▲ +500.000 | 86.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.500.000 ▲ +500.000 | 83.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.500.000 ▲ +500.000 | 77.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.000.000 ▲ +500.000 | 51.000.000 ▲ +500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 10/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 10/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.800.000 ▲ +1.800.000 | 144.800.000 ▲ +1.800.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.800.000 ▲ +800.000 | 143.800.000 ▲ +900.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.980.000 ▲ +80.000 | 14.380.000 ▲ +90.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.800.000 ▲ +800.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.800.000 ▲ +900.000 | 142.800.000 ▲ +900.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.700.000 ▲ +900.000 | 142.700.000 ▲ +900.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.800.000 ▲ +300.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.300.000 ▲ +300.000 | — |
Thị trường vàng nhẫn trong ngày 10/10 tiếp tục ghi nhận mức niêm yết trên 143 triệu đồng/lượng ở chiều bán tại DOJI, Phú Quý, PNJ và SJC, theo bảng giá tham chiếu đầu ngày.
Bảo Tín Minh Châu công bố giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 có giá thu mua 139 triệu đồng/lượng. Mức bán ra chưa được cung cấp trong bảng giá tham chiếu.
DOJI hiện bán nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 143,8 triệu đồng/lượng, còn giá thu mua đạt 139,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn tròn 9999 được giao dịch với giá 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 143,7 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ đưa giá bán vàng nhẫn lên 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi mức thu mua hiện là 140,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng hôm nay 9/10/2026: Dầu giảm, USD mất giá đẩy vàng lên gần 4.200 USD/ounce
Giá vàng hôm nay 9/10/2026 trên thị trường quốc tế tiến sát ngưỡng 4.200 USD/ounce, sau khi tăng 1,4% trong phiên thứ Sáu. Đà đi lên xuất hiện cùng thời điểm giá dầu giảm và đồng USD suy yếu, tạo thêm lực hỗ trợ cho kim loại quý.
Tính đến 15h42 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay được giao dịch ở mức 4.189,99 USD/ounce, tăng 1,4%. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ đạt 4.215,30 USD/ounce, cũng ghi nhận mức tăng tương ứng.
Thị trường năng lượng là một trong những yếu tố tác động đáng chú ý đến diễn biến giá vàng. Giá dầu giảm trong ngày thứ Sáu khi rủi ro gián đoạn nguồn cung từ Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt.
Diễn biến này xuất hiện sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố Washington sẽ không tiến hành cuộc tấn công nhằm vào Iran trước cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ của Mỹ vào tháng 11, trong bối cảnh các cuộc đàm phán nhằm chấm dứt xung đột vẫn đang được thúc đẩy.
Giá dầu hạ nhiệt góp phần giảm bớt lo ngại lạm phát, qua đó tác động đến kỳ vọng chính sách tiền tệ tại Mỹ. Khi khả năng Fed tạm dừng nâng lãi suất được chú ý nhiều hơn, đồng USD và lợi suất trái phiếu có xu hướng giảm, mang lại lợi thế cho vàng.
Chuyên gia Nikos Tzabouras của Tradu.com đánh giá môi trường hiện tại đang tạo điều kiện cho kim loại quý phục hồi. Đồng bạc xanh giảm giá giúp vàng trở nên dễ tiếp cận hơn đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác.
Dù vậy, thị trường chưa hoàn toàn loại bỏ khả năng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách. Lợi suất trái phiếu Mỹ vẫn ở mức cao, làm gia tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng, tài sản không mang lại lãi suất.
Trong phát biểu mới nhất, Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng thêm lãi suất để kiểm soát lạm phát, đưa chỉ số này về mục tiêu 2%.
Đáng chú ý, Fed đã nhất trí tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 9. Dữ liệu từ CME FedWatch cho thấy xác suất tăng lãi suất tháng 10 được thị trường định giá ở mức 19%, còn khả năng có ít nhất một lần tăng 0,25 điểm phần trăm trước cuối tháng 12 là 84%.
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng tăng giá. Bạc đạt 60,36 USD/ounce sau khi tăng 1,7%, bạch kim lên 1.690,49 USD/ounce với mức tăng 3,4%, còn palladium tăng 3,7% lên 1.162,18 USD/ounce.
Văn Khoa