baohatinh.vn

Thị trường

Giá vàng hôm nay chiều 10/10/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI

Văn Khoa

Giá vàng chiều nay 10/10/2026 duy trì mức bán 144,8 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu, riêng Bảo Tín Minh Châu giảm 100.000 đồng chiều mua.

Giá vàng chiều nay 10/10/2026: Vàng miếng đứng ở vùng giá cao, BTMC bất ngờ hạ giá thu mua

Giá vàng chiều nay 10/10/2026 tiếp tục ổn định tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Mốc 144,8 triệu đồng/lượng vẫn là mức bán ra phổ biến của vàng miếng, song giá thu mua giữa các thương hiệu đang có sự khác biệt đáng kể.

Sau đợt phục hồi của thị trường, SJC chưa thực hiện thêm điều chỉnh trong phiên giao dịch chiều thứ Bảy. Giá vàng miếng hiện đạt 141,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với ngày hôm qua, cả hai mức giá đều được giữ nguyên.

Ở khu vực Hà Nội, PNJ tiếp tục duy trì giá vàng miếng trên ngưỡng 140 triệu đồng/lượng. Cụ thể, doanh nghiệp đang thu mua ở mức 141,8 triệu đồng/lượng, đồng thời niêm yết giá bán 144,8 triệu đồng/lượng. Bảng giá chiều nay không ghi nhận thay đổi mới.

Thị trường vàng miếng tại DOJI cũng chưa xuất hiện biến động về giá. Doanh nghiệp giữ mức bán ra 144,8 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào đứng ở 141,8 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, giá vàng tại đây đi ngang ở cả hai chiều giao dịch.

Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi mức niêm yết vàng miếng trong phiên chiều 10/10. Giá mua vào được giữ tại 141,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 144,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều tiếp tục duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Trái với diễn biến ổn định của nhiều thương hiệu, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào. Sau điều chỉnh, giá thu mua vàng miếng còn 139,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra không thay đổi, tiếp tục đứng tại 144,8 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu có mức chênh lệch mua - bán lên tới 5 triệu đồng/lượng trong dữ liệu cập nhật.

Đối với Phú Quý, giá vàng miếng chiều nay giữ nguyên ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên giao dịch trước đó, doanh nghiệp chưa ghi nhận thay đổi ở cả hai chiều.

Ở mức giá bán thấp hơn mặt bằng chung, Mi Hồng tiếp tục niêm yết vàng miếng tại 143,5 triệu đồng/lượng. Chiều thu mua đạt 142 triệu đồng/lượng, không có biến động mới so với ngày hôm qua. Đáng chú ý, mức giá mua vào tại đây cao hơn một số thương hiệu khác, đồng thời khoảng cách mua - bán chỉ ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 10/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,8144,8--
Tập đoàn DOJI140,0144,8--
Mi Hồng142,0143,5--
PNJ140,0144,8--
Bảo Tín Minh Châu139,8144,8-100-
Bảo Tín Mạnh Hải141,8144,8--
Phú Quý141,0144,8--
1. SJC - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.300.000
±0
144.300.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.800.000
±0
144.820.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.800.000
±0
144.830.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.300.000
±0
144.400.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%138.800.000
±0
143.300.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%134.881.000
±0
141.881.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.836.000
±0
107.636.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.804.000
±0
97.604.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.772.000
±0
87.572.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.902.000
±0
83.702.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.112.000
±0
59.912.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.800.000
▼ -100.000
144.800.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.700.000
▼ -100.000
142.700.000
▼ -100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.500.000
▼ -100.000
142.500.000
▼ -100.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.800.000
▼ -100.000
143.700.000
▼ -100.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.800.000
▼ -100.000
143.700.000
▼ -100.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.800.000
▼ -100.000
143.700.000
▼ -100.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.100.000
±0
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.900.000
▼ -200.000
—

3. PNJ - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
TPHCM PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
TPHCM SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hà Nội PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đà Nẵng PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đà Nẵng SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Tây PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Miền Tây SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Tây Nguyên PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Tây Nguyên SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Đông Nam Bộ PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đông Nam Bộ SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.800.000
±0
143.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.660.000
±0
143.160.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.670.000
±0
141.870.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.060.000
±0
131.260.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.580.000
±0
107.480.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.540.000
±0
97.440.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.250.000
±0
93.150.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.510.000
±0
87.410.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.930.000
±0
83.830.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.710.000
±0
59.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.840.000
±0
53.740.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.820.000
±0
47.720.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.950.000
±0
142.150.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.250.000
▲ +250.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.180.000
▲ +240.000
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
±0
144.800.000
±0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.000.000
±0
144.200.000
±0
Phú Quý 1 Lượng 999.9141.000.000
±0
144.200.000
±0
Phú quý 1 lượng 99.9140.900.000
±0
144.100.000
±0
Vàng trang sức 999137.900.000
±0
142.900.000
±0
Vàng trang sức 99136.620.000
±0
141.570.000
±0
Vàng trang sức 98135.240.000
±0
140.140.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC134.000.000
±0
—
5. DOJI - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.300.000
±0
144.300.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.300.000
±0
144.300.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500.000
±0
141.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000.000
±0
141.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99136.200.000
±0
139.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.000.000
±0
143.500.000
±0
Vàng 99,9%142.000.000
±0
143.500.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)129.500.000
▼ -500.000
131.500.000
▼ -500.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.700.000
▼ -500.000
130.700.000
▼ -500.000
Vàng 95 (95,0%)124.900.000
▼ -500.000
—
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
▼ -500.000
97.500.000
▼ -500.000
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
▼ -500.000
86.000.000
▼ -500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
▼ -500.000
83.000.000
▼ -500.000
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
▼ -500.000
77.000.000
▼ -500.000
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
▼ -500.000
50.500.000
▼ -500.000

Thị trường vàng nhẫn 9999 chiều nay ghi nhận mức giá bán ra trong khoảng 142,5 - 143,8 triệu đồng/lượng tại các doanh nghiệp có đủ dữ liệu hai chiều.

Với sản phẩm nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999, Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết giá mua vào ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Mức giá thu mua này thấp hơn các sản phẩm vàng nhẫn được khảo sát tại một số thương hiệu khác.

Trong bảng giá của Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 được thu mua với giá 139 triệu đồng/lượng. Thông tin về giá bán ra chưa được cung cấp trong dữ liệu chiều nay.

Sản phẩm nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá mua vào 139,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lên tới 143,8 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai mức giá hiện là 4 triệu đồng/lượng.

Cùng ở vùng giá trên 143 triệu đồng/lượng, Phú Quý niêm yết vàng nhẫn tròn 9999 tại 143,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Giá thu mua tương ứng là 140,7 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn 9999 được công bố ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua - bán đạt 3 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc này, SJC đang niêm yết vàng nhẫn 9999 với mức mua vào 140,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đạt 143,8 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 3 triệu đồng/lượng giữa hai chiều giao dịch.

Như vậy, giá vàng chiều nay 10/10/2026 chưa ghi nhận biến động lớn tại phần lớn thương hiệu. Tuy nhiên, sự khác biệt về giá thu mua và chênh lệch mua - bán vẫn khá rõ rệt, đặc biệt giữa Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng ở phân khúc vàng miếng.

Giá vàng thế giới hôm nay 10/10/2026: Bật tăng hai phiên liên tiếp, chờ tín hiệu từ Fed

Giá vàng thế giới hôm nay 10/10/2026 duy trì ở vùng 4.193 USD/ounce sau hai phiên tăng liên tiếp. Diễn biến lạm phát Mỹ tuần tới có thể quyết định xu hướng tiếp theo.

Lúc 13h30 ngày 10/10 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay được ghi nhận ở mức 4.193,6 USD/ounce, tăng 48,3 USD so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.020 đồng/USD, giá vàng đạt khoảng 131,56 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán vàng miếng SJC 13,24 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 10 10 2026 chốt sát mức 4.200 USD ounce, tăng tới gần 1,5%

Thị trường quốc tế vừa trải qua phiên phục hồi đáng kể. Theo Reuters, vàng giao ngay tăng 1,5% lên 4.194,36 USD/ounce, còn vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ tăng 1,4%, đạt 4.216,3 USD/ounce.

Động lực tăng chủ yếu đến từ hoạt động mua bắt đáy sau khi giá vàng rơi xuống mức thấp nhất hai tháng. Lợi suất trái phiếu Mỹ giảm cũng góp phần hỗ trợ kim loại quý.

Dù vậy, chính sách tiền tệ vẫn là rủi ro lớn. Chủ tịch Fed chi nhánh St. Louis, ông Alberto Musalem, cho rằng Mỹ cần tiếp tục nâng lãi suất nhằm đưa lạm phát về mục tiêu 2%.

Theo ông Han Tan, chuyên gia tại Bybit, báo cáo CPI Mỹ tuần tới có thể định hướng thị trường. Nếu lạm phát cao hơn dự báo, vàng có khả năng chịu áp lực giảm về vùng 4.000 USD/ounce. Ngược lại, dữ liệu lạm phát tích cực có thể giúp kim loại quý củng cố đà phục hồi.

Văn Khoa