Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm giảm về 1,89%/năm trong tuần giao dịch đầu tháng 10
Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước ghi nhận lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm hạ 1,11 điểm phần trăm, trong khi các ngân hàng thương mại giữ biểu niêm yết mới.
Theo số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong tuần từ ngày 5/10 đến 9/10/2026, thị trường liên ngân hàng ghi nhận sự điều chỉnh đáng kể về chi phí vốn ngắn hạn, đặc biệt tại các kỳ hạn chủ chốt.

Diễn biến thanh khoản và lãi suất liên ngân hàng
Doanh số giao dịch bằng VND trên thị trường liên ngân hàng trong tuần đạt khoảng 4.406.121 tỷ đồng, tương đương mức bình quân 881.224 tỷ đồng/ngày, giảm 45.533 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó. Trong khi đó, doanh số quy đổi bằng USD đạt khoảng 1.063.722 tỷ đồng, bình quân 212.744 tỷ đồng/ngày, tăng 3.408 tỷ đồng/ngày.
Dòng tiền giao dịch bằng VND tiếp tục tập trung chủ yếu ở kỳ hạn qua đêm, chiếm tới 96% tổng quy mô giao dịch, tiếp theo là kỳ hạn 1 tuần với tỷ trọng 2%. Đối với đồng USD, giao dịch cũng tập trung lớn ở kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tỷ lệ tương ứng là 75% và 21%.
Về mặt bằng lãi suất bình quân bằng VND, thị trường ghi nhận sự sụt giảm ở các kỳ hạn ngắn nhưng nhích lên ở kỳ hạn dài:
- Kỳ hạn qua đêm: Giảm 1,11 điểm phần trăm, xuống mức 1,89%/năm.
- Kỳ hạn 1 tuần: Giảm 2,79 điểm phần trăm, còn 3,08%/năm.
- Kỳ hạn 6 tháng: Tăng 0,62 điểm phần trăm, đạt mức 8,55%/năm.
Đối với giao dịch bằng USD, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm giảm nhẹ 0,01 điểm phần trăm xuống 3,81%/năm; kỳ hạn 1 tuần giảm 0,08 điểm phần trăm về mức 3,81%/năm. Ngược lại, lãi suất kỳ hạn 3 tháng tăng 0,08 điểm phần trăm, niêm yết ở 4,12%/năm.
Cập nhật phiên giao dịch ngày 12/10/2026
Dữ liệu cập nhật từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam cho thấy trong phiên 12/10/2026, lãi suất VND có xu hướng phục hồi khi tăng từ 0,3 đến 1,5 điểm phần trăm ở phần lớn kỳ hạn dưới 1 tháng. Riêng kỳ hạn 1 tuần giảm 0,35 điểm phần trăm so với cuối tuần trước.
Cụ thể, lãi suất bình quân qua đêm và 1 tuần cùng neo ở mức 4,8%/năm; kỳ hạn 2 tuần đạt 5,5%/năm và kỳ hạn 1 tháng ghi nhận 5,7%/năm. Với đồng USD, lãi suất qua đêm đứng ở 3,85%/năm, 1 tuần là 3,88%/năm, 2 tuần đạt 3,92%/năm và 1 tháng ở mức 4,03%/năm.
Biểu lãi suất huy động bán lẻ ngày 14/10/2026
Trên thị trường bán lẻ (thị trường 1), biểu lãi suất huy động niêm yết dành cho khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại ngày 14/10/2026 duy trì mức phân hóa rõ nét giữa nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và khối cổ phần tư nhân.
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Sacombank | 4,75 | 7,20 | 7,20 | 7,50 | 7,50 |
| VPBank | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,10 | 7,90 |
| LPBank | 4,65 | 7,00 | 6,90 | 7,20 | 7,15 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| MB | 4,70 | 5,80 | 5,80 | 6,35 | 6,35 |
| ACB / SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
Mặt bằng lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại tư nhân phổ biến trong khoảng từ 5,30%/năm đến 7,50%/năm, trong khi nhóm Big 4 tiếp tục duy trì mức trần 6,80%/năm.
Vũ Sơn