Lãi suất cho vay bình quân tháng 9/2026: OCB lên 11,38%/năm, chỉ có 6 ngân hàng giảm lãi
Trong 20 ngân hàng công bố lãi suất cho vay bình quân tháng 9/2026, OCB dẫn đầu với 11,38%/năm, trong khi chỉ có 6 tổ chức ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm.
Tính đến ngày 19/10, dữ liệu công bố từ 20 tổ chức tín dụng cho thấy mặt bằng lãi suất cho vay bình quân kỳ tháng 9/2026 tiếp tục duy trì ở mức cao. Đáng chú ý, chỉ có 6 ngân hàng ghi nhận mức lãi suất cho vay bình quân giảm so với tháng 8, trong khi phần lớn các đơn vị còn lại đều điều chỉnh tăng hoặc giữ ở mức trên 10%/năm.

Phân hóa lãi suất và mức giảm tại các ngân hàng thương mại
Trong nhóm 6 ngân hàng ghi nhận lãi suất giảm kỳ tháng 9, Techcombank có mức điều chỉnh đáng kể nhất khi giảm 1,06 điểm phần trăm, từ 11,20%/năm của tháng 8 xuống còn 10,14%/năm. Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động bình quân tại ngân hàng này ở mức 3,75%/năm.
Năm ngân hàng còn lại có xu hướng giảm nhẹ gồm có:
- PGBank: Giảm 0,43 điểm phần trăm, đưa lãi suất bình quân về mức 8,23%/năm; chênh lệch lãi suất ở mức 1,31%/năm.
- KienlongBank: Giảm 0,15 điểm phần trăm xuống 9,31%/năm; mức chênh lệch đầu vào - đầu ra là 1,58%/năm.
- VietinBank: Giảm 0,14 điểm phần trăm về mức 6,10%/năm; biên độ chênh lệch bình quân đạt 2,40%/năm.
- Agribank: Giảm 0,10 điểm phần trăm về mức 8,42%/năm; mức chênh lệch lãi suất đạt 0,99%/năm.
- SCB: Giảm 0,05 điểm phần trăm xuống mức thấp nhất toàn hệ thống đã công bố là 5,35%/năm; chênh lệch bình quân ghi nhận 2,93%/năm.
Ở chiều ngược lại, mức lãi suất cho vay bình quân cao nhất thị trường thuộc về OCB với 11,38%/năm, tăng 0,44 điểm phần trăm so với tháng trước. Đây cũng là đơn vị có biên độ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động bình quân cao nhất hệ thống, đạt 4,39%/năm. GPBank là ngân hàng có mức tăng lãi suất bình quân mạnh nhất tháng 9 khi tăng thêm 0,69 điểm phần trăm, lên mức 10,15%/năm.
Diễn biến phân hóa tại nhóm ngân hàng Big4
Tại nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước, diễn biến lãi suất có sự phân tách rõ rệt trong tháng 9. Agribank công bố mức bình quân 8,42%/năm, giảm 0,10 điểm phần trăm so với tháng 8. Nhà băng này duy trì mức lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ở mức 4,00%/năm. Đối với nhu cầu vay thông thường, lãi suất ngắn hạn áp dụng từ 6,10%/năm và trung, dài hạn từ 7,80%/năm.
Trong khi đó, BIDV ghi nhận lãi suất cho vay bình quân tăng 0,14 điểm phần trăm lên 7,73%/năm, biên độ chênh lệch cho vay - huy động là 2,75%/năm (chênh lệch sau khi trừ các chi phí liên quan đến huy động và sử dụng vốn là 1,44%/năm). VietinBank điều chỉnh giảm về 6,10%/năm. Riêng Vietcombank chưa công bố số liệu của kỳ tháng 9; trước đó vào tháng 8, ngân hàng này ghi nhận lãi suất cho vay bình quân ở mức 7,40%/năm.
Vikki Bank dẫn đầu kỳ công bố tháng 10
Đối với kỳ báo cáo tháng 10, Vikki Bank là đơn vị đầu tiên công bố thông tin với lãi suất cho vay bình quân đạt mức 11,06%/năm, tăng 0,51 điểm phần trăm so với tháng 9. Biên độ chênh lệch lãi suất cho vay và huy động bình quân tại đây được nới rộng thêm 0,33 điểm phần trăm, lên 2,87%/năm.
So với thời điểm kỳ công bố tháng 1/2026, lãi suất cho vay bình quân tại Vikki Bank đã tăng tổng cộng 3,56 điểm phần trăm, đồng thời khoảng cách chênh lệch giữa hai chiều huy động - cho vay nới rộng thêm 1,11 điểm phần trăm.
Bảng tổng hợp lãi suất cho vay bình quân tháng 9/2026
Dưới đây là chi tiết lãi suất cho vay bình quân và biên độ chênh lệch tại 20 ngân hàng thương mại đã công bố báo cáo tháng 9/2026:
| Ngân hàng | Lãi suất cho vay bình quân (%/năm) | Biến động so với tháng 8 (điểm %) | Chênh lệch cho vay - huy động (%/năm) |
|---|---|---|---|
| OCB | 11,38 | +0,44 | 4,39 |
| BVBank | 10,94 | +0,14 | 2,98 |
| Viet A Bank | 10,81 | +0,05 | 3,65 |
| Vikki Bank | 10,55 | +0,04 | 2,54 |
| Bac A Bank | 10,51 | +0,01 | 3,29 |
| LPBank | 10,23 | +0,04 | 3,12 |
| GPBank | 10,15 | +0,69 | 1,32 |
| Techcombank | 10,14 | -1,06 | 3,75 |
| Saigonbank | 9,80 | +0,20 | 3,30 |
| ACB | 9,53 | +0,13 | 2,64 |
| KienlongBank | 9,31 | -0,15 | 1,58 |
| VIB | 9,23 | +0,15 | 2,07 |
| NCB | 9,22 | +0,02 | 1,40 |
| MB | 8,83 | +0,12 | 2,68 |
| Agribank | 8,42 | -0,10 | 0,99 |
| PGBank | 8,23 | -0,43 | 1,31 |
| MSB | 8,12 | -- | 1,41 |
| BIDV | 7,73 | +0,14 | 1,44 |
| VietinBank | 6,10 | -0,14 | 2,40 |
| SCB | 5,35 | -0,05 | 2,93 |
Các chỉ số trên đại diện cho mức lãi suất cho vay bình quân chung áp dụng đối với toàn bộ danh mục tín dụng phát sinh trong kỳ của từng nhà băng. Lãi suất thực tế của từng hợp đồng vay sẽ được áp dụng linh hoạt dựa trên mức độ rủi ro, hồ sơ tài chính và giá trị tài sản bảo đảm của từng đối tượng khách hàng.
Vũ Sơn