baohatinh.vn

Thị trường

Giá vàng hôm nay chiều 21/10/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI

Văn Khoa

Giá vàng chiều 21/10/2026 tiếp tục giảm tới 500.000 đồng/lượng, SJC và DOJI còn 142,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có sự phân hóa.

Giá vàng chiều 21/10/2026: SJC, DOJI tiếp tục giảm, vàng miếng còn 142,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều 21/10/2026 tiếp tục đi xuống trong phiên giữa tuần, dù mức điều chỉnh đã thu hẹp so với phiên trước. Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp giảm từ 100.000 đến 500.000 đồng/lượng, với giá bán ra phổ biến ở mức 142,3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn 9999 có sự chênh lệch đáng kể về giá giữa các thương hiệu.

Tại SJC, đà giảm của vàng miếng vẫn chưa dừng lại khi doanh nghiệp tiếp tục hạ 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Giá mua vào hiện còn 139,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra xuống mức 142,3 triệu đồng/lượng. Với vàng nhẫn 9999, SJC đang niêm yết giá thu mua 137,4 triệu đồng/lượng và bán ra 140,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với vàng miếng cùng thương hiệu.

Cùng chiều đi xuống, PNJ Hà Nội điều chỉnh giá vàng miếng giảm thêm 300.000 đồng/lượng so với phiên trước, đưa mức giao dịch về 139,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,3 triệu đồng/lượng bán ra. Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, khách hàng bán lại cho PNJ nhận được 138,4 triệu đồng/lượng, còn giá mua tại doanh nghiệp được niêm yết ở mức 141,4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng chưa thoát khỏi xu hướng giảm giá của thị trường. Vàng miếng tại doanh nghiệp hiện được thu mua với giá 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng, cùng giảm 300.000 đồng/lượng ở hai chiều. Riêng sản phẩm nhẫn tròn trơn 9999 đang có giá mua vào 137,1 triệu đồng/lượng; mức bán ra chưa được cung cấp trong dữ liệu cập nhật.

Với DOJI, giá vàng miếng tiếp tục lùi xuống ngưỡng 142,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, sau khi mất thêm 300.000 đồng/lượng so với phiên trước. Chiều mua vào cũng giảm tương ứng, hiện còn 139,3 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của thương hiệu này được giao dịch ở mức 138,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn giá bán vàng miếng DOJI 200.000 đồng/lượng.

Trong khi đó, Phú Quý ghi nhận mức giảm đồng đều 300.000 đồng/lượng đối với vàng miếng. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp đưa giá mua vào xuống 138,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 142,3 triệu đồng/lượng. Đối với vàng nhẫn tròn 9999, giá giao dịch hiện dao động từ 138,7 đến 141,7 triệu đồng/lượng, tương ứng hai chiều mua và bán.

Mức giảm mạnh nhất ở chiều mua vào thuộc về Bảo Tín Minh Châu (BTMC), khi giá vàng miếng mất tới 500.000 đồng/lượng, lùi về 138,1 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp giảm 300.000 đồng/lượng, xuống còn 142,3 triệu đồng/lượng. Còn với nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999, giá mua vào hiện ở mức 136,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,1 triệu đồng/lượng.

Khép lại diễn biến tại các thương hiệu lớn, Mi Hồng có mức điều chỉnh nhẹ hơn phần còn lại của thị trường. Doanh nghiệp chỉ giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vàng miếng về 140,7 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 142,2 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức giá thu mua vàng miếng cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được cập nhật.

Giá vàng hôm nayNgày 21/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,3142,3-300-300
Tập đoàn DOJI139,3142,3-300-300
Mi Hồng140,7142,2-100-100
PNJ139,3142,3-300-300
Bảo Tín Minh Châu138,1142,3-500-300
Bảo Tín Mạnh Hải139,3142,3-300-300
Phú Quý138,7142,3-300-300
1. SJC - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.400.000
▼ -300.000
140.900.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.300.000
▼ -300.000
142.320.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.300.000
▼ -300.000
142.330.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.400.000
▼ -300.000
141.000.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%135.400.000
▼ -300.000
139.900.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.515.000
▼ -297.000
138.515.000
▼ -297.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.285.000
▼ -226.000
105.085.000
▼ -226.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.492.000
▼ -204.000
95.292.000
▼ -204.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.698.000
▼ -183.000
85.498.000
▼ -183.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.920.000
▼ -175.000
81.720.000
▼ -175.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.694.000
▼ -125.000
58.494.000
▼ -125.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
2. BTMC - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.100.000
▼ -500.000
142.300.000
▼ -300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.100.000
▼ -500.000
141.100.000
▼ -500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9135.900.000
▼ -500.000
140.900.000
▼ -500.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.100.000
▼ -500.000
142.100.000
▼ -500.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.100.000
▼ -500.000
142.100.000
▼ -500.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.100.000
▼ -500.000
142.100.000
▼ -500.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.200.000
▼ -100.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.700.000
▼ -100.000
—
3. PNJ - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
TPHCM PNJ138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
TPHCM SJC139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Hà Nội PNJ138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
Đà Nẵng PNJ138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
Đà Nẵng SJC139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Miền Tây PNJ138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
Miền Tây SJC139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Tây Nguyên PNJ138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
Tây Nguyên SJC139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Đông Nam Bộ PNJ138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
Đông Nam Bộ SJC139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9135.400.000
▼ -600.000
139.900.000
▼ -600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999135.260.000
▼ -600.000
139.760.000
▼ -600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99132.300.000
▼ -600.000
138.500.000
▼ -600.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.950.000
▼ -550.000
128.150.000
▼ -550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.030.000
▼ -450.000
104.930.000
▼ -450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.230.000
▼ -410.000
95.130.000
▼ -410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.040.000
▼ -390.000
90.940.000
▼ -390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.440.000
▼ -370.000
85.340.000
▼ -370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.940.000
▼ -350.000
81.840.000
▼ -350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.300.000
▼ -250.000
58.200.000
▼ -250.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.560.000
▼ -230.000
52.460.000
▼ -230.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.690.000
▼ -200.000
46.590.000
▼ -200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9138.400.000
▼ -100.000
141.400.000
▼ -100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.580.000
▼ -600.000
138.780.000
▼ -600.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99130.750.000
▼ -100.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99127.700.000
▼ -100.000
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.700.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Phú quý 1 lượng 99.9138.600.000
▼ -300.000
141.600.000
▼ -300.000
Vàng trang sức 999135.900.000
±0
140.400.000
±0
Vàng trang sức 99134.640.000
±0
139.095.000
±0
Vàng trang sức 98133.280.000
±0
137.690.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC131.500.000
±0
—
5. DOJI - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
±0
142.500.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
±0
142.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99137.500.000
±0
140.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9137.000.000
±0
140.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99135.200.000
±0
138.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.700.000
▼ -100.000
142.200.000
▼ -100.000
Vàng 99,9%140.700.000
▼ -100.000
142.200.000
▼ -100.000
Vàng 9T85 (98,5%)128.600.000
▼ -300.000
130.600.000
▼ -300.000
Vàng 9T8 (98,0%)127.900.000
▼ -300.000
129.900.000
▼ -300.000
Vàng 95 (95,0%)124.000.000
▼ -300.000
—
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
±0
97.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
±0
86.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
±0
83.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
±0
77.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
±0
50.500.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.000.000
±0
141.500.000
±0
Vàng 18K (750)96.910.000
▼ -240.000
102.410.000
▼ -240.000
Vàng trắng Au75096.910.000
▼ -240.000
102.410.000
▼ -240.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)139.300.000
▼ -300.000
142.300.000
▼ -300.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.100.000
▼ -500.000
142.100.000
▼ -500.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.810.000
▼ -50.000
14.210.000
▼ -50.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.100.000
▼ -500.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)136.100.000
▼ -500.000
141.100.000
▼ -500.000
Vàng trang sức 24K (99.9)136.000.000
▼ -500.000
141.000.000
▼ -500.000
Vàng nguyên liệu 999,9132.300.000
▼ -400.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9131.800.000
▼ -400.000
—

Giá vàng thế giới chiều 21/10/2026: Giảm phiên thứ tư liên tiếp, áp lực từ giá dầu và lãi suất Fed

Giá vàng thế giới chiều 21/10/2026 tiếp tục suy yếu trong phiên giao dịch thứ tư liên tiếp, khi giá dầu tăng trở lại làm dấy lên lo ngại lạm phát. Giới đầu tư đồng thời hướng sự chú ý đến cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới để tìm kiếm tín hiệu về triển vọng lãi suất.

Theo cập nhật lúc 14h17 ngày 21/10 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 0,2%, xuống còn 4.115,96 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 12 cũng mất 0,2%, lùi về mức 4.133,60 USD/ounce.

Áp lực đối với kim loại quý gia tăng trong bối cảnh giá dầu thô tăng hơn 1 USD/thùng, do căng thẳng tại Trung Đông leo thang làm dấy lên nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng.

Ông Bas Kooijman, Giám đốc điều hành kiêm nhà quản lý tài sản tại DHF Capital S.A., cho rằng đà phục hồi của giá dầu có thể tiếp tục gây sức ép lên vàng. Giá năng lượng tăng làm gia tăng lo ngại lạm phát, qua đó củng cố kỳ vọng các ngân hàng trung ương duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.

Thị trường hiện tập trung theo dõi cuộc họp chính sách của Fed dự kiến diễn ra trong hai ngày 27–28/10. Theo khảo sát của Reuters, phần lớn các nhà kinh tế nhận định Fed sẽ chưa tăng lãi suất trong tháng 10, nhưng có thể thực hiện một đợt nâng lãi suất vào tháng 12.

Dữ liệu từ công cụ FedWatch của CME cũng cho thấy xác suất Fed tăng lãi suất ngay trong cuộc họp tháng 10 chỉ khoảng 15%. Tuy nhiên, thị trường vẫn đánh giá khả năng nâng lãi suất trong tháng 12 lên tới 90%.

Việc lãi suất duy trì ở mức cao thường không có lợi cho vàng, bởi kim loại quý này không mang lại thu nhập từ lãi. Khi lợi suất các tài sản sinh lời trở nên hấp dẫn hơn, chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng cũng tăng theo.

Dù vậy, triển vọng giá vàng vẫn có thể thay đổi nếu kỳ vọng chính sách tiền tệ chuyển hướng. Ông Ilya Spivak, Trưởng bộ phận kinh tế vĩ mô toàn cầu tại Tastylive, nhận định vàng có cơ hội phục hồi nếu thị trường giảm bớt dự báo về những đợt tăng lãi suất trong năm tới.

Bên cạnh chính sách tiền tệ, chỉ số USD ổn định trở lại sau những phiên giảm gần đây cũng tạo thêm sức ép lên nhu cầu vàng. Nhà đầu tư đang chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ vào tuần tới, thước đo lạm phát được Fed ưu tiên sử dụng để đánh giá tiến trình đưa lạm phát về mục tiêu 2%.

Không riêng vàng, các kim loại quý khác cũng đồng loạt giảm giá. Bạc giao ngay mất 1,4%, xuống 57,18 USD/ounce; bạch kim giảm 1,3%, còn 1.627,35 USD/ounce; trong khi palladium giảm 1,6%, về mức 1.084,95 USD/ounce.

Văn Khoa