Lãi suất tiết kiệm ngày 23/10/2026: PGBank và Saigonbank giảm 0,5 điểm phần trăm ở nhiều kỳ hạn
Thị trường ghi nhận 22 ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất theo định hướng điều hành, trong đó PGBank và Saigonbank đồng loạt hạ lãi suất từ ngày 23/10/2026.
Ngày 23/10/2026, thị trường ghi nhận thêm Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (PGBank) cùng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) điều chỉnh giảm lãi suất huy động với biên độ 0,5 điểm phần trăm ở nhiều kỳ hạn. Động thái này nâng tổng số nhà băng điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi theo định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước lên con số 22.

PGBank điều chỉnh giảm lãi suất tại quầy các kỳ hạn từ 6 tháng
Theo biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân áp dụng từ ngày 23/10 của PGBank, mức giảm 0,5 điểm phần trăm được áp dụng đối với các kỳ hạn từ 6 đến 13 tháng cho sản phẩm tiết kiệm thông thường và sản phẩm tiền gửi "Phúc An Khang".
Cụ thể, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-5 tháng của hai sản phẩm này tiếp tục giữ nguyên ở mức 4,75%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 6-9 tháng giảm xuống còn 6,1%/năm và kỳ hạn 12-13 tháng lùi về mức 6,2%/năm. Các kỳ hạn dài từ 18-36 tháng không thay đổi, duy trì tại mức 6,8%/năm.
Đối với hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến, PGBank duy trì biểu lãi suất cũ. Cụ thể, kỳ hạn 1-5 tháng niêm yết ở mức 4,75%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng là 6,9%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng đạt 7,0%/năm và kỳ hạn 18-36 tháng giữ mức 6,8%/năm. Nhà băng này cũng lưu ý có thể áp dụng mức lãi suất linh hoạt đối với một số trường hợp cụ thể.
Saigonbank hạ lãi suất tiền gửi trực tuyến nhiều kỳ hạn
Cùng ngày, Saigonbank công bố biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến mới với mức giảm 0,5 điểm phần trăm tại các kỳ hạn 6-12 tháng và 18-36 tháng. Sau điều chỉnh, kỳ hạn 6 tháng còn 6,4%/năm, nhóm kỳ hạn 7-11 tháng về 6,1%/năm, kỳ hạn 12 tháng neo ở 6,7%/năm và kỳ hạn 18 tháng là 6,5%/năm. Ở các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi 24 tháng và 36 tháng lần lượt nhận mức lãi suất 6,0%/năm và 6,1%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn 1-5 tháng, Saigonbank giữ nguyên mức 4,75%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 13 tháng của ngân hàng này tiếp tục duy trì mức lãi suất 7,9%/năm cho cả hình thức gửi trực tuyến và tại quầy. Đây hiện là mức lãi suất huy động cao nhất trong hệ thống biểu lãi suất của Saigonbank.
Bảng so sánh lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 23/10/2026
Tính đến ngày 23/10/2026, danh sách 22 ngân hàng đã thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất huy động bao gồm: LPBank, VietBank, BVBank, Bac A Bank, BaoViet Bank, OCB, HDBank, KienlongBank, Nam A Bank, NCB, Sacombank, TPBank, VPBank, ABBank, MBV, PVcomBank, SHB, MB, SeABank, Techcombank, PGBank và Saigonbank.
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| ABBank | 4,00 | 5,75 | 5,75 | 5,75 | 5,30 |
| Bac A Bank | 4,75 | 6,55 | 6,55 | 6,60 | 6,45 |
| BaoViet Bank | 4,75 | 5,90 | 5,90 | 6,00 | 6,00 |
| BVBank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 | 6,70 |
| Eximbank | 4,70 | 5,40 | 5,40 | 5,30 | 5,30 |
| GPBank | 3,70 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,30 | 5,00 | 4,80 | 5,30 | 5,60 |
| KienlongBank | 4,20 | 5,00 | 4,70 | 5,00 | 4,65 |
| LPBank | 4,55 | 6,50 | 6,40 | 6,70 | 6,55 |
| MB | 4,70 | 5,30 | 5,30 | 5,85 | 5,85 |
| MBV | 4,75 | 6,50 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| MSB | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,80 | 6,60 |
| Nam A Bank | 4,75 | 5,90 | 6,10 | 6,10 | 6,30 |
| NCB | 4,75 | 5,60 | 5,60 | 5,80 | 6,10 |
| OCB | 4,75 | 6,20 | 6,20 | 6,50 | 6,40 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| PVcomBank | 4,50 | 4,80 | 4,80 | 5,10 | 5,80 |
| Sacombank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 7,00 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,40 | 6,10 | 6,70 | 6,50 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
| SeABank | 3,95 | 4,15 | 4,35 | 4,50 | 4,75 |
| SHB | 4,65 | 5,70 | 5,90 | 6,00 | 6,10 |
| Techcombank | 4,55 | 6,45 | 6,45 | 6,65 | 5,35 |
| TPBank | 4,75 | 5,55 | 5,55 | 5,75 | 5,75 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VIB | 4,45 | 5,70 | 5,80 | 7,00 | 5,90 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,20 |
| VietBank | 4,60 | 5,40 | 5,50 | 5,60 | 5,90 |
| Vikki Bank | 4,70 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,10 |
| VPBank | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,10 | 7,40 |
Vũ Sơn