Lãi suất ngân hàng ngày 28/10/2026: Mức ưu đãi kỳ hạn 6 tháng đạt mốc 8,2%/năm tại MBBank
Nhiều nhà băng đẩy mạnh chương trình ưu đãi tiền gửi trực tuyến ngày 28/10/2026, ghi nhận mức lãi suất lên tới 8,2%/năm ở MB và 8,25%/năm tại Techcombank.
Thị trường tiền gửi ngày 28/10/2026 ghi nhận các mức lãi suất huy động thực tế cao hơn đáng kể so với biểu niêm yết công khai nhờ các gói khuyến mại và cộng thêm biên độ, tập trung chủ yếu ở nhóm khách hàng giao dịch trực tuyến.
Các gói lãi suất tiền gửi ưu đãi tại MB và Techcombank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB), dù biểu niêm yết trực tuyến kỳ hạn 6 tháng ở mức 5,3%/năm và mức cao nhất là 6,5%/năm cho kỳ hạn từ 24 tháng, người gửi tiền có thể tiếp cận mức lãi suất 8,2%/năm thông qua các chương trình riêng biệt.

Cụ thể, chương trình tiền gửi trực tuyến áp dụng vào thứ Bảy và Chủ nhật hàng tuần đến hết ngày 31/10/2026 dành cho khách hàng cá nhân gửi tối thiểu 100 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng, nhận lãi cuối kỳ trên ứng dụng MBBank với mục "Lãi suất đặc biệt". Bên cạnh đó, ngân hàng này cũng áp dụng mức lãi suất 8,2%/năm cho các khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên nhân dịp kỷ niệm 32 năm thành lập, dành cho người gửi nhận mã ưu đãi từ chương trình phát sóng trực tiếp của ngân hàng.
Về biểu niêm yết trực tuyến cơ bản, MB áp dụng kỳ hạn 1 tháng ở mức 4,5%/năm, 2 tháng là 4,6%/năm, 3-5 tháng là 4,7%/năm, 6-11 tháng là 5,3%/năm, 12-18 tháng là 5,85%/năm và 24-60 tháng là 6,5%/năm. Trước đó, từ ngày 21/10, MB đã điều chỉnh giảm 0,5 điểm phần trăm lãi suất huy động đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 60 tháng. Ở chiều cho vay, MB giảm 1,5-2 điểm phần trăm lãi suất cấp vốn xuống từ 7,9%/năm đối với 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên.
Tại Techcombank, chính sách cộng 1,5 điểm phần trăm được áp dụng cho khoản tiền gửi đầu tiên trong tháng ở các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Khi áp dụng mức cộng này, lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 7,75%/năm và có thể lên tới 8,25%/năm đối với khách hàng đáp ứng điều kiện hội viên. Biểu niêm yết trực tuyến thông thường của Techcombank hiện là 4,55%/năm cho kỳ hạn 3 tháng (sau ưu đãi trần không vượt quá 4,75%/năm), 6,05%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng và 6,25%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng thương mại ngày 28/10/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động niêm yết công khai tại một số ngân hàng thương mại ghi nhận vào ngày 28/10/2026 theo đơn vị tính %/năm:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Techcombank | 4,55 | 6,45 | 6,45 | 6,65 | 5,35 |
| MB | 4,70 | 5,30 | 5,30 | 5,85 | 5,85 |
| Sacombank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 7,00 |
| VPBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,70 | 7,40 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
Mặt bằng lãi suất niêm yết kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước duy trì ở ngưỡng 6,8%/năm, trong khi nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân phổ biến trong khoảng 5,85% đến 7,0%/năm.
Vũ Sơn