Lãi suất ngân hàng ngày 29/10/2026: Ba ngân hàng cùng giảm 0,5 điểm phần trăm lãi tiền gửi
MSB, VietABank và GPBank vừa hạ lãi suất huy động 0,5%, đưa tổng số ngân hàng thương mại điều chỉnh giảm biểu lãi tiền gửi trong tháng 10/2026 lên 29 đơn vị.
Thị trường tiền gửi ghi nhận thêm 3 ngân hàng thương mại gồm MSB, VietABank và GPBank đồng loạt hạ lãi suất huy động vào ngày 29/10/2026. Mức điều chỉnh giảm chung là 0,5 điểm phần trăm, áp dụng đối với các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng. Đợt điều chỉnh này nâng tổng số ngân hàng giảm lãi suất huy động trong tháng 10/2026 lên con số 29.

Chi tiết điều chỉnh tại MSB, VietABank và GPBank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB), biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ được niêm yết cụ thể: kỳ hạn 1-5 tháng giữ ở mức 4,75%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng đạt 5,8%/năm; kỳ hạn 12 tháng ở mức 6,3%/năm; kỳ hạn 13-24 tháng niêm yết 6,1%/năm và kỳ hạn 36 tháng còn 5,6%/năm.
Bên cạnh biểu lãi suất chuẩn, MSB tiếp tục duy trì chính sách lãi suất đặc biệt. Khách hàng cá nhân không có tiền gửi tiết kiệm trước đó tại ngân hàng có thể nhận lãi suất 6,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng hoặc 7%/năm cho kỳ hạn 12, 15 và 24 tháng, với hạn mức tối đa 5 tỷ đồng mỗi sổ. Riêng nhóm khách hàng có số dư tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất áp dụng là 9%/năm cho kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á (VietABank), lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 1-2 tháng niêm yết ở 4,7%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng là 4,75%/năm. Các kỳ hạn từ 6-11 tháng áp dụng mức 5,5%/năm; kỳ hạn 12-13 tháng là 5,6%/năm; kỳ hạn 15-18 tháng đạt 5,7%/năm; kỳ hạn 24-36 tháng đứng ở mức 5,8%/năm. Đối với hình thức gửi tại quầy, mức lãi suất niêm yết cao nhất là 5,6%/năm dành cho kỳ hạn 24-36 tháng.
Tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank), lãi suất trực tuyến kỳ hạn 1-2 tháng hiện còn 3,6%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng là 3,7%/năm; kỳ hạn 6-8 tháng ở mức 4,75%/năm; kỳ hạn 9 tháng là 4,85%/năm và kỳ hạn 12-36 tháng niêm yết 5,05%/năm. Với tiền gửi tại quầy, mức lãi suất cao nhất của GPBank ghi nhận ở mức 4,6%/năm cho các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng.
Bảng so sánh lãi suất tiền gửi trực tuyến ngày 29/10/2026
Dưới đây là mức lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) được công bố tại các ngân hàng thương mại vào ngày 29/10/2026:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| ABBANK | 4,00 | 5,75 | 5,75 | 5,75 | 5,30 |
| Bac A Bank | 4,75 | 6,55 | 6,55 | 6,60 | 6,45 |
| BaoVietBank | 4,75 | 5,90 | 5,90 | 6,00 | 6,00 |
| BVBank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 | 6,70 |
| Eximbank | 4,70 | 5,40 | 5,40 | 5,30 | 5,30 |
| GPBank | 3,70 | 4,75 | 4,85 | 5,05 | 5,05 |
| HDBank | 4,30 | 5,00 | 4,80 | 5,30 | 5,60 |
| Kienlongbank | 4,20 | 5,00 | 4,70 | 5,00 | 4,65 |
| LPBank | 4,55 | 6,50 | 6,40 | 6,70 | 6,55 |
| MB | 4,70 | 5,30 | 5,30 | 5,85 | 5,85 |
| MBV | 4,75 | 6,50 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| MSB | 4,75 | 5,80 | 5,80 | 6,30 | 6,10 |
| Nam A Bank | 4,75 | 5,90 | 6,10 | 6,10 | 6,30 |
| NCB | 4,75 | 5,60 | 5,60 | 5,80 | 6,10 |
| OCB | 4,75 | 6,20 | 6,20 | 6,50 | 6,40 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| PVcomBank | 4,50 | 4,80 | 4,80 | 5,10 | 5,80 |
| Sacombank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 7,00 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,40 | 6,10 | 6,70 | 6,50 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
| SeABank | 3,95 | 4,15 | 4,35 | 4,50 | 4,75 |
| SHB | 4,65 | 5,70 | 5,90 | 6,00 | 6,10 |
| Techcombank | 4,55 | 6,45 | 6,45 | 6,65 | 5,35 |
| TPBank | 4,75 | 5,55 | 5,55 | 5,75 | 5,75 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VIB | 4,45 | 5,70 | 5,80 | 7,00 | 5,90 |
| VietABank | 4,75 | 5,50 | 5,50 | 5,60 | 5,70 |
| VietBank | 4,60 | 5,40 | 5,50 | 5,60 | 5,90 |
| Vikki Bank | 4,70 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,10 |
| VPBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,70 | 7,40 |
Vũ Sơn