Giá vàng hôm nay chiều 3/11/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI
Giá vàng chiều 3/11/2026 tiếp tục tăng mạnh từ 500.000 đến 800.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng tại nhiều thương hiệu lên 140,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 3/11/2026: Đồng loạt tăng tới 800.000 đồng/lượng, vàng miếng lên 140,6 triệu đồng
Giá vàng chiều 3/11/2026 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 500.000 đến 800.000 đồng/lượng. Giá bán vàng miếng SJC lên 140,6 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn 9999 tại một số thương hiệu đã tiến sát mốc 140 triệu đồng.
Thị trường vàng trong nước chiều 3/11 tiếp tục ghi nhận đà tăng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Dù mức điều chỉnh có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp, giá bán vàng miếng tại phần lớn thương hiệu đã lên 140,6 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng tăng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp niêm yết giá mua vào ở mức 137,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 140,6 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 3 triệu đồng.
Cùng mức tăng 600.000 đồng/lượng, PNJ Hà Nội đưa giá thu mua vàng miếng lên 137,6 triệu đồng/lượng. Khách hàng mua vàng tại doanh nghiệp này phải trả 140,6 triệu đồng/lượng, cao hơn 600.000 đồng so với lần cập nhật trước.
Ở DOJI, giá vàng miếng chiều nay cũng được điều chỉnh tăng 600.000 đồng/lượng mỗi chiều. Hiện tập đoàn mua vào với giá 137,6 triệu đồng/lượng và bán ra 140,6 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) tiếp tục nâng giá vàng miếng thêm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán. Mức giá mới tại doanh nghiệp này lần lượt là 137,6 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra. Như vậy, người bán vàng cho BTMH được trả thêm 600.000 đồng cho mỗi lượng so với phiên trước.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có mức tăng giá thu mua mạnh hơn nhiều doanh nghiệp khác. Giá mua vào được nâng thêm 800.000 đồng, đạt 135,3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, chiều bán ra tăng 600.000 đồng, lên 140,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và bán tại đây hiện lên tới 5,3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại Phú Quý có phần khác biệt khi giá mua vào tăng 500.000 đồng/lượng, lên mức 136 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng mạnh hơn, thêm 600.000 đồng, đạt 140,6 triệu đồng/lượng. Với mức niêm yết này, khoảng cách mua - bán đã lên 4,6 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng, cả hai chiều giao dịch đều được điều chỉnh tăng 700.000 đồng/lượng. Doanh nghiệp hiện thu mua vàng miếng ở mức 139 triệu đồng/lượng, cao hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu khác, trong khi giá bán ra đạt 140,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng, thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.
Nhìn chung, giá bán vàng miếng chiều 3/11 đã lên quanh 140,5 - 140,6 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, giá thu mua vẫn có sự phân hóa rõ rệt. Mi Hồng đang dẫn đầu ở chiều mua vào với 139 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 135,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 3,7 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/11/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,6 | 140,6 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 137,6 | 140,6 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 139,0 | 140,5 | +700 | +700 |
| PNJ | 137,6 | 140,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 135,3 | 140,6 | +800 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,6 | 140,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 135,5 | 140,0 | +1000 | +1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 3/11/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 133.700.000 ▲ 900.000 | 137.700.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.620.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.630.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 133.700.000 ▲ 900.000 | 137.800.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 131.700.000 ▲ 900.000 | 136.700.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 128.347.000 ▲ 892.000 | 135.347.000 ▲ 892.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 92.885.000 ▲ 675.000 | 102.685.000 ▲ 675.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 83.315.000 ▲ 612.000 | 93.115.000 ▲ 612.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 73.745.000 ▲ 549.000 | 83.545.000 ▲ 549.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.054.000 ▲ 525.000 | 79.854.000 ▲ 525.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.360.000 ▲ 376.000 | 57.160.000 ▲ 376.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| 2. DOJI - Cập nhật: 3/11/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 135.500.000 ▲ 500.000 | 139.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 135.500.000 ▲ 500.000 | 139.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 133.000.000 ±0 | 137.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 132.500.000 ±0 | 136.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 130.700.000 ±0 | 135.000.000 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 3/11/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| TPHCM PNJ | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| TPHCM SJC | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Hà Nội PNJ | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây PNJ | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| Miền Tây SJC | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 132.700.000 ▲ 900.000 | 137.200.000 ▲ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 132.560.000 ▲ 900.000 | 137.060.000 ▲ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 129.630.000 ▲ 890.000 | 135.830.000 ▲ 890.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 119.480.000 ▲ 830.000 | 125.680.000 ▲ 830.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.000.000 ▲ 670.000 | 102.900.000 ▲ 670.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 83.400.000 ▲ 620.000 | 93.300.000 ▲ 620.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 79.280.000 ▲ 580.000 | 89.180.000 ▲ 580.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 73.790.000 ▲ 550.000 | 83.690.000 ▲ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 70.360.000 ▲ 520.000 | 80.260.000 ▲ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.180.000 ▲ 380.000 | 57.080.000 ▲ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.550.000 ▲ 340.000 | 51.450.000 ▲ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 35.790.000 ▲ 300.000 | 45.690.000 ▲ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 134.900.000 ▲ 900.000 | 138.900.000 ▲ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 129.900.000 ▲ 890.000 | 136.100.000 ▲ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.000.000 ▼ 500.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 123.990.000 ▼ 490.000 | — |
| 4. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 3/11/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 135.300.000 ▲ 800.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 133.300.000 ▲ 800.000 | 138.300.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 133.100.000 ▲ 800.000 | 138.100.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 135.300.000 ▲ 800.000 | 139.300.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 135.300.000 ▲ 800.000 | 139.300.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 135.300.000 ▲ 800.000 | 139.300.000 ▲ 800.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 121.300.000 ▼ 300.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 121.300.000 ▼ 300.000 | — |
| 5. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 3/11/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 137.600.000 ▲ 600.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 135.300.000 ▼ 200.000 | 139.300.000 ▼ 200.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.530.000 ▼ 20.000 | 13.930.000 ▼ 20.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 134.300.000 ▼ 200.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 133.300.000 ▼ 200.000 | 138.300.000 ▼ 200.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 133.200.000 ▼ 200.000 | 138.200.000 ▼ 200.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 126.000.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 125.500.000 ±0 | — |
| 6. Phú Quý - Cập nhật: 3/11/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 136.000.000 ▲ 500.000 | 140.600.000 ▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 136.000.000 ▲ 500.000 | 139.000.000 ▲ 500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 136.000.000 ▲ 500.000 | 139.000.000 ▲ 500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 135.900.000 ▲ 500.000 | 138.900.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 133.400.000 ▲ 500.000 | 137.900.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 132.165.000 ▲ 495.000 | 136.620.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 130.830.000 ▲ 490.000 | 135.240.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 127.000.000 ▲ 1.000.000 | — |
| 7. Mi Hồng - Cập nhật: 3/11/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▲ 700.000 | 140.500.000 ▲ 700.000 |
| Vàng 99,9% | 139.000.000 ▲ 700.000 | 140.500.000 ▲ 700.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.000.000 ▲ 200.000 | 126.000.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.300.000 ▲ 200.000 | 125.300.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 119.600.000 ▲ 200.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 ▲ 500.000 | 94.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 ▲ 500.000 | 83.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 ▲ 500.000 | 80.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 ▲ 500.000 | 74.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ▲ 500.000 | 47.500.000 ▲ 500.000 |
| 8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 3/11/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 136.500.000 ▲ 500.000 | 140.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 93.950.000 ▲ 860.000 | 99.450.000 ▲ 860.000 |
| Vàng trắng Au750 | 93.950.000 ▲ 860.000 | 99.450.000 ▲ 860.000 |
Cụ thể, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 133,3 triệu đồng/lượng mua vào và 138,3 triệu đồng/lượng bán ra. Hai chiều giao dịch cách nhau 5 triệu đồng/lượng.
Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, giá thu mua vàng nhẫn 9999 hiện ở mức 134,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chưa có trong số liệu cập nhật.
Trong khi đó, DOJI đưa giá bán nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên 139,5 triệu đồng/lượng, chỉ còn cách mốc 140 triệu đồng khoảng 500.000 đồng. Ở chiều mua vào, doanh nghiệp niêm yết 135,5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn 9999 tại Phú Quý cũng đang có giá bán tương đối cao, đạt 139 triệu đồng/lượng. Giá thu mua ở mức 136 triệu đồng/lượng, đưa chênh lệch mua - bán về 3 triệu đồng.
Tại PNJ, vàng nhẫn được niêm yết mua vào 134,9 triệu đồng/lượng và bán ra 138,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.
Thấp hơn các mức bán trên, SJC đang giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 133,7 triệu đồng/lượng mua vào và 137,7 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua 4 triệu đồng cho mỗi lượng.
Giá vàng thế giới 3/11/2026: Căng thẳng Trung Đông leo thang, vì sao vàng vẫn mất giá?
Căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục gây lo ngại trên thị trường tài chính, nhưng giá vàng thế giới ngày 3/11 lại đi xuống thay vì tăng theo nhu cầu trú ẩn. Nguyên nhân chủ yếu đến từ đà tăng của giá dầu và những kỳ vọng mới về chính sách lãi suất của Mỹ.
Sau khi bật tăng hơn 2% trong phiên đầu tuần, vàng không giữ được đà phục hồi. Đến 13h53 ngày 3/11 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay giảm 0,9%, về mức 3.913,62 USD/ounce. Hợp đồng vàng giao tháng 12 tại Mỹ cũng mất 1,2%, xuống 3.923 USD/ounce.
Trước đó, trong phiên thứ Sáu, kim loại quý đã rơi xuống vùng giá thấp nhất trong một năm. Nhịp hồi phục vào ngày thứ Hai vì vậy chưa đủ để đưa thị trường thoát khỏi áp lực giảm.
Một trong những yếu tố tác động đến vàng là diễn biến bất ngờ của giá dầu. Thị trường năng lượng tăng trở lại sau thông tin về một cuộc tấn công được cho là do Mỹ thực hiện nhằm vào đảo Qeshm của Iran.
Thông tin trên khiến giới đầu tư lo ngại cuộc xung đột đã kéo dài tám tháng ở Trung Đông có thể bước vào giai đoạn căng thẳng hơn. Nếu nguồn cung dầu tiếp tục bị ảnh hưởng, giá năng lượng có nguy cơ duy trì ở mức cao, kéo theo sức ép lạm phát đối với nhiều nền kinh tế.
Đây cũng là lý do vàng chưa hưởng lợi rõ rệt từ bất ổn địa chính trị. Giá dầu tăng có thể khiến Fed thận trọng hơn với việc nới lỏng chính sách tiền tệ, thậm chí tiếp tục nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.
Theo dữ liệu FedWatch của CME được trích dẫn, thị trường hiện đặt xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 12 ở mức 73%. Triển vọng lãi suất cao làm gia tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng, bởi kim loại quý không tạo ra lợi suất định kỳ.
Chuyên gia Tim Waterer của KCM Trade đánh giá đà tăng của giá dầu đang cản trở quá trình phục hồi của vàng. Ông cho rằng ngưỡng 4.000 USD/ounce vẫn là cột mốc quan trọng. Chỉ khi vượt qua vùng giá này một cách rõ ràng, vàng mới có thêm cơ sở để lấy lại xu hướng tích cực.
Ngoài những biến động trên thị trường năng lượng, cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ diễn ra trong ngày 3/11 cũng là yếu tố được theo dõi sát sao.
Theo ông Waterer, một chiến thắng toàn diện của đảng Dân chủ có thể làm gia tăng những thách thức về quản lý đối với lĩnh vực công nghệ, đặc biệt là hoạt động xây dựng các trung tâm dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo.
Nếu cổ phiếu công nghệ chịu áp lực bán mạnh, tác động có thể lan sang thị trường vàng. Trong trường hợp cần bổ sung tiền để xử lý thua lỗ ở những danh mục khác, nhà đầu tư có thể phải bán bớt vàng, khiến giá kim loại quý chịu thêm sức ép.
Tuy nhiên, thị trường vẫn có những điểm tựa trong dài hạn. Hội đồng Vàng Thế giới cho biết dòng tiền đổ vào các quỹ ETF được bảo đảm bằng vàng vẫn mạnh. Cùng với nhu cầu vàng vật chất và hoạt động mua dự trữ của các ngân hàng trung ương, đây là những yếu tố có thể giúp duy trì sức hấp dẫn của kim loại quý.
Không riêng vàng, các mặt hàng kim loại quý khác cũng đồng loạt suy yếu. Bạc giảm mạnh nhất với mức mất giá 3%, còn 49,11 USD/ounce. Bạch kim lùi 1,3% xuống 1.430,60 USD/ounce, còn palladium giảm 2,3%, giao dịch ở mức 946,50 USD/ounce.
Văn Khoa