baohatinh.vn

Thị trường

Giá vàng hôm nay 9999 6/11/2026: Vàng miếng, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý

Văn Khoa

Giá vàng hôm nay 6/11/2026 ghi nhận SJC còn 142,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn 9999 có nơi bán cao hơn vàng miếng tới 300.000 đồng.

Giá vàng hôm nay 6/11/2026: SJC giảm mạnh từ đỉnh phiên, giá bán còn 142,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 6/11/2026 ghi nhận SJC ở mức 142,5 triệu đồng/lượng sau nhiều lần điều chỉnh trong phiên trước. Vàng nhẫn 9999 tiếp tục đứng ở vùng giá cao, trong khi Mi Hồng có giá bán vàng miếng thấp hơn SJC tới 1 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. Sau bốn lần thay đổi trong phiên trước, doanh nghiệp đã hạ giá thêm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong lần điều chỉnh cuối. Dù vậy, mức giá hiện tại vẫn cao hơn phiên liền trước 100.000 đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng đưa giá vàng miếng về mức 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng. So với lần chốt phiên liền trước, giá mua và bán đều nhích thêm 100.000 đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch tại đây đang là 3 triệu đồng/lượng.

Tương tự, DOJI Hà Nội niêm yết mỗi lượng vàng miếng ở mức 139,5 triệu đồng mua vào và 142,5 triệu đồng bán ra. Cả hai chiều đều cao hơn 100.000 đồng/lượng so với mức kết thúc phiên liền trước, dù thị trường đã trải qua những đợt điều chỉnh đáng chú ý.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, người mua vàng miếng hiện phải trả 142,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá doanh nghiệp thu mua là 139,5 triệu đồng/lượng. Mức giá này tăng nhẹ 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên giao dịch liền trước.

Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu nâng giá thu mua vàng miếng lên 138,4 triệu đồng/lượng, tăng tới 1,6 triệu đồng so với lần chốt trước đó. Trong khi ấy, giá bán chỉ tăng thêm 100.000 đồng, đạt 142,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán theo đó còn 4,1 triệu đồng/lượng.

Một diễn biến tương tự xuất hiện tại Phú Quý. Giá vàng miếng được mua vào ở mức 139 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng; chiều bán ra đạt 142,5 triệu đồng/lượng, cao hơn 100.000 đồng so với phiên trước. Như vậy, người mua vẫn phải trả cao hơn 3,5 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp sẵn sàng thu mua.

Riêng Mi Hồng duy trì giá vàng miếng ở mức 140 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi so với lần cập nhật trước. Đây cũng là doanh nghiệp có giá thu mua cao hơn SJC 500.000 đồng/lượng, trong khi giá bán ra lại thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 6/11/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,5142,5+100+100
Tập đoàn DOJI139,5142,5+100+100
Mi Hồng140,0141,5--
PNJ139,5142,5+100+100
Bảo Tín Minh Châu138,4142,5+1600+100
Bảo Tín Mạnh Hải139,5142,5+100+100
Phú Quý139,0142,5+1200+100
1. SJC - Cập nhật: 6/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.000.000
▲ 1.500.000
142.000.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.500.000
▲ 100.000
142.520.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.500.000
▲ 100.000
142.530.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.000.000
▲ 1.500.000
142.100.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%136.000.000
▲ 1.500.000
141.000.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.604.000
▲ 1.485.000
139.604.000
▲ 1.485.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.111.000
▲ 1.126.000
105.911.000
▲ 1.126.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.240.000
▲ 1.021.000
96.040.000
▲ 1.021.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.369.000
▲ 915.000
86.169.000
▲ 915.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.561.000
▲ 874.000
82.361.000
▲ 874.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.153.000
▲ 626.000
58.953.000
▲ 626.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
2. DOJI - Cập nhật: 6/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
▲ 2.000.000
142.500.000
▲ 2.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
▲ 2.000.000
142.500.000
▲ 2.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99135.500.000
▲ 1.500.000
139.500.000
▲ 1.500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9135.000.000
▲ 1.500.000
139.000.000
▲ 1.500.000
Hà Nội Nữ trang 99133.200.000
▲ 1.500.000
137.500.000
▲ 1.500.000
3. PNJ - Cập nhật: 6/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
TPHCM PNJ138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
TPHCM SJC139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Hà Nội PNJ138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
Đà Nẵng PNJ138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
Đà Nẵng SJC139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Miền Tây PNJ138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
Miền Tây SJC139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Tây Nguyên PNJ138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
Tây Nguyên SJC139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Đông Nam Bộ PNJ138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
Đông Nam Bộ SJC139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
▲ 2.000.000
141.000.000
▲ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
▲ 2.000.000
140.860.000
▲ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.390.000
▲ 1.980.000
139.590.000
▲ 1.980.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.960.000
▲ 1.840.000
129.160.000
▲ 1.840.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.850.000
▲ 1.500.000
105.750.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.980.000
▲ 1.360.000
95.880.000
▲ 1.360.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.750.000
▲ 1.300.000
91.650.000
▲ 1.300.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.110.000
▲ 1.220.000
86.010.000
▲ 1.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.590.000
▲ 1.170.000
82.490.000
▲ 1.170.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.760.000
▲ 840.000
58.660.000
▲ 840.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.980.000
▲ 750.000
52.880.000
▲ 750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.050.000
▲ 660.000
46.950.000
▲ 660.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9138.000.000
▲ 1.400.000
142.000.000
▲ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920133.670.000
▲ 1.980.000
139.870.000
▲ 1.980.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99130.000.000
▲ 2.500.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.960.000
▲ 2.480.000
—
4. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 6/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.600.000
▲ 1.800.000
142.500.000
▲ 100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.600.000
▲ 1.800.000
141.600.000
▲ 1.800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.400.000
▲ 1.800.000
141.400.000
▲ 1.800.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▲ 1.800.000
142.600.000
▲ 1.800.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▲ 1.800.000
142.600.000
▲ 1.800.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▲ 1.800.000
142.600.000
▲ 1.800.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)122.200.000
▲ 300.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)122.000.000
▲ 300.000
—
5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 6/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)139.500.000
▲ 100.000
142.500.000
▲ 100.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.800.000
▲ 2.000.000
142.800.000
▲ 2.000.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.880.000
▲ 200.000
14.280.000
▲ 200.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.800.000
▲ 2.000.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)136.800.000
▲ 2.000.000
141.800.000
▲ 2.000.000
Vàng trang sức 24K (99.9)136.700.000
▲ 2.000.000
141.700.000
▲ 2.000.000
Vàng nguyên liệu 999,9130.100.000
▲ 4.600.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9129.600.000
▲ 4.600.000
—
6. Phú Quý - Cập nhật: 6/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▲ 1.200.000
142.500.000
▲ 100.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.000.000
▲ 1.200.000
142.000.000
▲ 1.200.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.000.000
▲ 1.200.000
142.000.000
▲ 1.200.000
Phú quý 1 lượng 99.9138.900.000
▲ 1.200.000
141.900.000
▲ 1.200.000
Vàng trang sức 999136.400.000
▲ 1.500.000
140.900.000
▲ 1.500.000
Vàng trang sức 99135.135.000
▲ 1.485.000
139.590.000
▲ 1.485.000
Vàng trang sức 98133.770.000
▲ 1.470.000
138.180.000
▲ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC130.500.000
▲ 2.500.000
—
7. Mi Hồng - Cập nhật: 6/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.500.000
▲ 500.000
142.000.000
▲ 500.000
Vàng 99,9%140.500.000
▲ 500.000
142.000.000
▲ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)126.000.000
▲ 2.000.000
128.000.000
▲ 2.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)125.300.000
▲ 2.000.000
127.300.000
▲ 2.000.000
Vàng 95 (95,0%)121.500.000
▲ 2.000.000
—
Vàng V75 (75,0%)93.000.000
▲ 1.500.000
96.000.000
▲ 1.500.000
Vàng V68 (68,0%)81.500.000
▲ 1.500.000
84.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)78.500.000
▲ 1.500.000
81.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 14K (58,0%)72.500.000
▲ 1.500.000
75.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 10K (41,0%)46.000.000
▲ 1.500.000
49.000.000
▲ 1.500.000
8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 6/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.500.000
±0
142.000.000
±0
Vàng 18K (750)95.510.000
▲ 700.000
101.010.000
▲ 700.000
Vàng trắng Au75095.510.000
▲ 700.000
101.010.000
▲ 700.000

Không chỉ vàng miếng, giá vàng nhẫn 9999 cũng đang ở vùng cao sau đợt tăng mạnh trong phiên trước. Theo các mức niêm yết được ghi nhận gần nhất, giá bán của nhiều thương hiệu nằm trong khoảng 142 – 142,8 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn 9999 được ghi nhận ở mức 138,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra. DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Phú Quý giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 139 – 142 triệu đồng/lượng. PNJ có giá nhẫn trơn 138 – 142 triệu đồng/lượng, còn SJC niêm yết dòng nhẫn 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ ở mức 138 – 142 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá thu mua nhẫn tròn 9999 được ghi nhận ở mức 137,8 triệu đồng/lượng. Riêng sản phẩm vàng Kim Gia Bảo 24K của doanh nghiệp có giá 138,8 – 142,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 5/11/2026: Tăng hơn 250 USD từ đáy một năm, đà phục hồi chưa dừng lại

Chỉ vài phiên sau khi rơi xuống mức thấp nhất một năm, giá vàng thế giới đã có màn phục hồi đáng chú ý. Kim loại quý tiếp tục tăng trong ngày 5/11, đưa giá giao ngay vượt 4.100 USD/ounce và có thời điểm tiến sát ngưỡng 4.150 USD.

Trước đó, vàng từng giảm xuống 3.869,85 USD/ounce trong phiên cuối tuần trước. Tuy nhiên, xu hướng nhanh chóng đảo chiều khi thị trường tài chính phản ứng với kết quả bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ.

Đáng chú ý, phiên 4/11 chứng kiến giá vàng tăng gần 3,4%, ghi nhận mức tăng trong ngày mạnh nhất kể từ 19/8. Sang phiên 5/11, lực mua tiếp tục duy trì, đẩy giá vàng giao ngay tăng thêm 1,4% lên 4.117,69 USD/ounce vào lúc 13h16 GMT.

Ở mức cao nhất trong phiên, vàng đạt 4.146,63 USD/ounce, đánh dấu vùng giá chưa từng xuất hiện kể từ ngày 20/10. Trong khi đó, vàng kỳ hạn tháng 12 tăng lên 4.127,40 USD/ounce.

Một trong những yếu tố hỗ trợ đợt phục hồi này là sự suy yếu đồng thời của đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ. Giá dầu Brent cũng giảm mạnh gần 9% trong phiên 4/11, trước khi hồi phục nhẹ nhưng vẫn nằm dưới 100 USD/thùng.

Diễn biến trên giúp giảm bớt sức ép lạm phát và lo ngại về việc duy trì lãi suất cao kéo dài. Dù vậy, theo công cụ FedWatch của CME được dẫn trong bản tin, thị trường vẫn đang đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 ở mức 81%.

Báo cáo việc làm Mỹ công bố ngày 6/11 sẽ là dữ liệu quan trọng tiếp theo có thể tác động đến hướng đi của giá vàng.

Văn Khoa