Cập nhật giá vàng chiều nay 16/5/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ chốt tuần
Giá vàng chiều 16/5/2026 chịu áp lực bán mạnh khi USD và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng. Giá vàng SJC còn 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, vàng thế giới mất 2,4%
Áp lực vĩ mô đẩy giá vàng thế giới giảm 2,4% trong phiên
Theo dữ liệu giao dịch trên Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 12h00 ngày 16/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.539,20 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới giảm 111,80 USD/ounce, tương ứng mức rơi 2,4% chỉ trong một phiên và mất khoảng 2,5% từ đầu tuần. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank niêm yết 26.387 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,41 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí gia công, vận chuyển). Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19,09 triệu đồng/lượng — mức chênh lệch lớn phản ánh đặc thù cung – cầu nội địa.

Đợt bán tháo trên thị trường vàng bắt nguồn từ việc lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm leo lên gần đỉnh một năm, làm tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng — kim loại quý không sinh lãi suất. Đồng USD cũng đang trên đà hoàn tất tuần tăng mạnh nhất hai tháng, khiến vàng định giá bằng USD đắt hơn với người mua ngoài Mỹ và làm giảm nhu cầu vật chất. Hợp đồng vàng tương lai trên sàn Mỹ giao tháng 6 chốt phiên ở 4.561,90 USD/ounce, giảm 2,7%.
Ông Edward Meir, chuyên gia phân tích hàng hóa tại Marex (Anh) — một trong những nhà môi giới hàng hóa lớn nhất thế giới, lý giải đợt bán lan rộng trên nhóm kim loại quý đến từ hai yếu tố: đồng USD mạnh và xu hướng tăng lợi suất trái phiếu trên phạm vi toàn cầu. Theo công cụ FedWatch của CME Group, giới giao dịch đã loại bỏ kịch bản Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất trong năm 2026, đồng thời nâng đặt cược cho kịch bản tăng lãi suất.
Giá dầu thô đã tăng hơn 40% kể từ khi xung đột tại Iran bùng phát ngày 28/2/2026, đẩy lạm phát toàn cầu lên cao. Các ngân hàng trung ương có xu hướng tăng lãi suất trong giai đoạn lạm phát cao, làm suy giảm sức hấp dẫn của vàng — tài sản không sinh lãi. Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố sự kiên nhẫn với Iran đang cạn dần, đồng thời chuyến công du Trung Quốc không đạt đột phá về thương mại hay hỗ trợ chấm dứt xung đột, làm tăng bất ổn địa chính trị.
Cùng với giá vàng, các kim loại quý khác cũng đồng loạt giảm sâu. Bạc giao ngay mất 7,7% còn 77,07 USD/ounce, bạch kim giảm 3,6% xuống 1.982,47 USD/ounce, palladium hạ 1,5% còn 1.415,09 USD/ounce. Bà Rhona O'Connell, nhà phân tích kim loại quý tại StoneX, đánh giá bạc đã bị mua quá mức và cần một đợt điều chỉnh; có thời điểm trong phiên bạc rơi tới 9%, hướng tới phiên giao dịch tệ nhất kể từ ngày 3/3/2026.
Giá vàng SJC trong nước giảm 500.000 đồng/lượng
Cập nhật đến 12h00 ngày 16/5/2026, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 160,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 163,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, cùng giảm 500.000 đồng/lượng so với phiên 15/5. Chênh lệch giữa giá vàng mua và bán giữ ở 3 triệu đồng/lượng — mức chênh chuẩn theo niêm yết của doanh nghiệp này nhiều phiên gần đây.
Tập đoàn Doji đưa giá vàng miếng SJC tại Hà Nội và TP.HCM về 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng có cùng mức giảm 500.000 đồng/lượng và đang giao dịch quanh 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng SJC ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 500.000 đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch hai chiều mua – bán ở 3 triệu đồng/lượng.
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) và Vàng bạc đá quý Asean cùng niêm yết giá vàng SJC ở 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng giao dịch giá vàng quanh 161,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua – bán) với mức giảm bất đối xứng: chiều mua vào giảm 800.000 đồng/lượng, chiều bán ra giảm 500.000 đồng/lượng, kéo chênh lệch mua – bán xuống còn 2 triệu đồng/lượng — mức thấp nhất hệ thống.

Giá vàng nhẫn chiều 16/5/2026 cũng giảm 500.000 đồng/lượng
Giá vàng nhẫn SJC chiều 16/5 giao dịch ở mức 160,3 - 163,3 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 500.000 đồng/lượng so với sáng 15/5.
Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng nhẫn ở 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), chênh lệch hai chiều 3 triệu đồng/lượng, cùng giảm 500.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ổn định ở 161 - 164 triệu đồng/lượng (mua – bán), không đổi so với ngày 15/5.
Những nhà đầu tư đã mua vàng ở vùng đỉnh hơn 190 triệu đồng/lượng hồi tháng 3/2026 hiện đang chịu khoản lỗ khoảng 29 - 30 triệu đồng/lượng nếu chốt lời tại thời điểm này. Tính theo giá vàng SJC chiều bán ra 163,5 triệu đồng/lượng, khoảng cách so với đỉnh dao động 26,5 - 30 triệu đồng/lượng tùy thời điểm mua.
Tại các cửa hàng vàng lớn như DOJI, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, lượng khách giao dịch giảm sâu, cảnh xếp hàng dài như giai đoạn đầu năm 2026 không còn xuất hiện. Tâm lý thận trọng chiếm chủ đạo khi nhà đầu tư chờ tín hiệu mới từ chính sách lãi suất của Fed và diễn biến xung đột Iran. Các chuyên gia khuyến nghị nhà đầu tư cá nhân tránh giao dịch lướt sóng trong giai đoạn biến động mạnh và chỉ phân bổ tỷ trọng vàng phù hợp với khẩu vị rủi ro.
Bảng giá vàng chiều nay 16/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| PNJ | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 161,5 | 163,5 | -800 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/5/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC – Bán Lẻ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| KIM TT/AVPL | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 149,000 ▼500K | 151,000 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 148,500 ▼500K | 150,500 ▼500K |
| Nữ trang 99.99 - Bán Lẻ | 158,000 ▼500K | 162,000 ▼500K |
| Nữ trang 99.9 - Bán Lẻ | 157,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 156,800 ▼500K | 161,300 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 16/5/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 158,000 ▼1000K | 162,000 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 157,840 ▼1000K | 161,840 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 154,500 ▼1000K | 160,700 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 154,180 ▼990K | 160,380 ▼990K |
| Vàng 916 (22K) | 142,190 ▼920K | 148,390 ▼920K |
| Vàng 750 (18K) | 112,600 ▼750K | 121,500 ▼750K |
| Vàng 680 (16.3K) | 101,260 ▼680K | 110,160 ▼680K |
| Vàng 650 (15.6K) | 96,400 ▼650K | 105,300 ▼650K |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,920 ▼610K | 98,820 ▼610K |
| Vàng 585 (14K) | 85,870 ▼590K | 94,770 ▼590K |
| Vàng 416 (10K) | 58,490 ▼420K | 67,390 ▼420K |
| Vàng 375 (9K) | 51,850 ▼380K | 60,750 ▼380K |
| Vàng 333 (8K) | 45,050 ▼330K | 53,950 ▼330K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 16/5/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Quà mừng Bản vị vàng Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 | 158,500 ▼500K | 162,500 ▼500K |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9 | 158,300 ▼500K | 162,300 ▼500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 16/5/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,500 ▼500K | 163,520 ▼500K |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 160,500 ▼500K | 163,530 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 160,300 ▼500K | 163,300 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 160,300 ▼500K | 163,400 ▼500K |
| Nữ trang 99,99% | 158,300 ▼500K | 161,800 ▼500K |
| Nữ trang 99% | 153,698 ▼495K | 160,198 ▼495K |
| Nữ trang 75% | 112,612 ▼375K | 121,512 ▼375K |
| Nữ trang 68% | 101,285 ▼340K | 110,185 ▼340K |
| Nữ trang 61% | 89,957 ▼305K | 98,857 ▼305K |
| Nữ trang 58,3% | 85,588 ▼292K | 94,488 ▼292K |
| Nữ trang 41,7% | 58,727 ▼208K | 67,627 ▼208K |
