Cập nhật giá vàng chiều nay 18/5/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ ngày đầu tuần mới
Giá vàng chiều 18/5/2026: Mi Hồng tăng 500K chiều mua lên 162-163,5 triệu/lượng, biên mua-bán hẹp nhất 1,5 triệu. SJC, Doji, BTMC, Phú Quý cùng 160,5-163,5 triệu
Giá vàng SJC chiều 18/5/2026 phân hóa rõ giữa các doanh nghiệp: Đa số doanh nghiệp lớn (SJC, Doji, Phú Quý, PNJ, BTMC, Bảo Tín Mạnh Hải, Asean) cùng giữ 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Mi Hồng tăng 500 nghìn đồng chiều mua lên 162 - 163,5 triệu đồng/lượng, biên mua - bán chỉ 1,5 triệu - hẹp nhất thị trường.
SJC, Doji, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý, PNJ, Asean: Cùng 160,5 - 163,5 triệu
Chiều 18/5/2026, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 160,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 163,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, không thay đổi so với phiên giao dịch hôm 17/5. Mức chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), không thay đổi ở cả hai chiều so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán giữ mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP HCM giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), không thay đổi ở cả hai chiều so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giao dịch giá vàng miếng SJC quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), không thay đổi ở chiều mua vào và bán ra so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), cùng mặt bằng với các doanh nghiệp lớn khác.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) chiều 18/5/2026, giá vàng SJC giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), không đổi ở cả hai chiều so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch giữa hai chiều mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng. BTMC duy trì cùng mặt bằng giá với SJC, Doji, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý, PNJ và Asean.
Tại Mi Hồng chiều 18/5/2026, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 162 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và không thay đổi ở chiều bán ra so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại Mi Hồng chỉ 1,5 triệu đồng/lượng - hẹp nhất trong các doanh nghiệp được khảo sát chiều nay.
.webp)
Giá vàng nhẫn chiều 18/5/2026: DOJI và BTMC cao hơn SJC 200 nghìn đồng/lượng
Đối với vàng nhẫn, SJC giao dịch mua vào - bán ra ở mức 160,3 - 163,3 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với sáng 17/5. Chênh lệch mua - bán tại SJC giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng cho phân khúc vàng nhẫn.
Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chênh lệch mua - bán ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên giao dịch hôm qua. Giá vàng nhẫn DOJI cao hơn vàng nhẫn SJC 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn được giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng, không đổi so với ngày 17/5. BTMC niêm yết vàng nhẫn cùng giá với vàng miếng SJC tại chính BTMC và đa số doanh nghiệp khác. Mặt bằng giá vàng nhẫn tại các doanh nghiệp lớn khá đồng nhất, không có sự phân hóa rõ rệt.
Bảng so sánh giá vàng chiều 18/5/2026 theo doanh nghiệp
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,5 | 163,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 160,5 | 163,5 | - | - |
| PNJ | 160,5 | 163,5 | - | - |
| Phú Quý | 160,5 | 163,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,5 | 163,5 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,5 | 163,5 | - | - |
| Mi Hồng | 162 | 163,5 | +500 | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/5/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC – Bán Lẻ | 160,500 | 163,500 |
| KIM TT/AVPL | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 160,500 | 163,500 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 149,000 | 151,000 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 148,500 | 150,500 |
| Nữ trang 99.99 - Bán Lẻ | 158,000 | 162,000 |
| Nữ trang 99.9 - Bán Lẻ | 157,500 | 161,500 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 156,800 | 161,300 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 18/5/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 160,500 | 163,500 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 158,000 | 162,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 157,840 | 161,840 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 154,500 | 160,700 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 154,180 | 160,380 |
| Vàng 916 (22K) | 142,190 | 148,390 |
| Vàng 750 (18K) | 112,600 | 121,500 |
| Vàng 680 (16.3K) | 101,260 | 110,160 |
| Vàng 650 (15.6K) | 96,400 | 105,300 |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,920 | 98,820 |
| Vàng 585 (14K) | 85,870 | 94,770 |
| Vàng 416 (10K) | 58,490 | 67,390 |
| Vàng 375 (9K) | 51,850 | 60,750 |
| Vàng 333 (8K) | 45,050 | 53,950 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 18/5/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 160,500 | 163,500 |
| Vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Quà mừng Bản vị vàng Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 | 158,500 | 162,500 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9 | 158,300 | 162,300 |
| 4. SJC - Cập nhật: 18/5/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,500 | 163,500 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,500 | 163,520 |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 160,500 | 163,530 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 160,300 | 163,300 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 160,300 | 163,400 |
| Nữ trang 99,99% | 158,300 | 161,800 |
| Nữ trang 99% | 153,698 | 160,198 |
| Nữ trang 75% | 112,612 | 121,512 |
| Nữ trang 68% | 101,285 | 110,185 |
| Nữ trang 61% | 89,957 | 98,857 |
| Nữ trang 58,3% | 85,588 | 94,488 |
| Nữ trang 41,7% | 58,727 | 67,627 |
Giá vàng thế giới chiều 18/5 phục hồi 4,90 USD lên 4.544,10 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 14h30 ngày 18/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.544,10 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới tăng 4,9 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.387 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,56 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng SJC chiều 18/5 cao hơn giá vàng thế giới khoảng 18,94 triệu đồng/lượng.

Giá vàng phục hồi sau một tuần rớt mạnh tới 174 USD/ounce (tương đương mức giảm khoảng 5,5 triệu đồng) và đang ở vùng thấp nhất trong khoảng 2 tuần qua. Khoảng giá trong ngày 18/5 dao động 4.480,50 - 4.556,10 USD/ounce.
Trong ngày 18/5, nhu cầu mua vàng tiếp tục ở mức thấp khi giá vàng hôm nay liên tục đảo chiều. Tại thời điểm 9 giờ sáng các cửa hàng mở bán, giá vàng đồng loạt giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng. Sau đó gần 1 tiếng đồng hồ, giá vàng hôm nay tăng trở lại mức cũ - một biến động nhanh phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường.
Nhân viên cửa hàng Bảo Tín Minh Châu cho biết, cửa hàng hôm nay tiếp tục bán ra theo nhu cầu mua của khách hàng và khách sẽ nhận vàng mang về ngay dù mua số lượng bao nhiêu. Điều này khác với những giai đoạn căng thẳng nguồn cung khi khách phải đặt cọc và chờ ngày nhận hàng, cho thấy nguồn cung vàng hiện không bị thắt chặt.
Đáng chú ý, giá vàng trên thị trường chợ đen chiều 18/5 tiếp tục giảm mạnh do nhu cầu mua vàng ngày càng giảm. Giá vàng nhẫn rao bán của một số thương hiệu như Bảo Tín Minh Châu, Doji giao dịch trên thị trường tự do từ 160,6 - 161,3 triệu đồng/lượng - thấp hơn giá vàng niêm yết tại cửa hàng từ 2,2 - 2,9 triệu đồng/lượng.
So với giá vàng nhẫn niêm yết chính thức của BTMC và DOJI (163,5 triệu đồng/lượng chiều bán), giá vàng chợ đen thấp hơn 2,2 triệu đồng/lượng ở mức cao 161,3 triệu, và thấp hơn 2,9 triệu đồng/lượng ở mức thấp 160,6 triệu. Biên độ chênh lệch này tạo ra cơ hội mua giá thấp cho người tiêu dùng nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro về chất lượng và nguồn gốc.
