Cập nhật giá vàng chiều nay 20/5/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ chốt ngày thứ 4
Giá vàng hôm nay 20/5/2026 giảm mạnh tại SJC, Doji, PNJ và Phú Quý. Vàng miếng và vàng nhẫn mất tới 2,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 20/5/2026 tiếp tục giảm sâu tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Vàng miếng SJC phổ biến quanh vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng, thấp hơn từ 1,5 - 2,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Đà giảm mạnh của giá vàng khiến lượng khách giao dịch tại nhiều cửa hàng vàng trên phố Trần Nhân Tông khá thưa thớt. Một số cửa hàng ghi nhận số nhân viên nhiều hơn khách mua bán trong phiên chiều.
Giá vàng miếng SJC giảm từ 1,5 - 2,5 triệu đồng/lượng
SJC hiện niêm yết giá vàng miếng ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng. Giá vàng giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Doji giao dịch giá vàng quanh mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh nhất thị trường với mức giảm 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 2 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch giá vàng quanh vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết quanh mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng sau khi giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ hiện giao dịch giá vàng SJC ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng. Mi Hồng giao dịch quanh 159,5 - 161 triệu đồng/lượng và duy trì mức chênh lệch mua - bán thấp hơn nhiều doanh nghiệp khác.

Giá vàng nhẫn 9999 và vàng 24K tiếp tục lao dốc
Giá vàng nhẫn SJC 9999 hiện ở mức 158 - 161 triệu đồng/lượng, giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Vàng nhẫn Doji và Phú Quý cùng giảm 2 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn của Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải hiện ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng sau khi giảm 1,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán của vàng nhẫn phổ biến quanh 3 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm vàng nữ trang 24K, SJC giảm mạnh xuống còn 156,5 - 160 triệu đồng/lượng. Doji giảm còn 156,5 - 160,5 triệu đồng/lượng. PNJ giao dịch quanh mức 157 - 161 triệu đồng/lượng.
Giá vàng 18K tại SJC hiện ở mức 111,26 - 120,16 triệu đồng/lượng. PNJ giao dịch quanh 111,85 - 120,75 triệu đồng/lượng. Mi Hồng giữ nguyên giá vàng 18K ở mức 104,5 - 108 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 20/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 159 | 162 | -2000 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 158,5 | 161,5 | -2500 | -2000 |
| PNJ | 159 | 162 | -2000 | -1500 |
| Phú Quý | 158,5 | 161,5 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 159 | 162 | -2300 | -1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 159 | 162 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 159,5 | 161 | -2000 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 158,500 ▼2000K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng 24K DOJI | 156,000 ▼2000K | 160,000 ▼2000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 20/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 157,000 ▼1000K | 161,000 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 156,840 ▼1000K | 160,840 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 153,510 ▼990K | 159,710 ▼990K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 153,190 ▼990K | 159,390 ▼990K |
| Vàng 916 (22K) | 141,280 ▼910K | 147,480 ▼910K |
| Vàng 750 (18K) | 111,850 ▼750K | 120,750 ▼750K |
| Vàng 680 (16.3K) | 100,580 ▼680K | 109,480 ▼680K |
| Vàng 650 (15.6K) | 95,750 ▼650K | 104,650 ▼650K |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,310 ▼610K | 98,210 ▼610K |
| Vàng 585 (14K) | 85,290 ▼580K | 94,190 ▼580K |
| Vàng 416 (10K) | 58,080 ▼410K | 66,980 ▼410K |
| Vàng 375 (9K) | 51,480 ▼370K | 60,380 ▼370K |
| Vàng 333 (8K) | 44,710 ▼340K | 53,610 ▼340K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 20/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Bản vị vàng BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 157,000 ▼1500K | 161,000 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 156,800 ▼1500K | 160,800 ▼1500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 20/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 159,000 ▼2000K | 162,020 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 159,000 ▼2000K | 162,030 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 158,000 ▼2300K | 161,000 ▼2300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 158,000 ▼2300K | 161,100 ▼2300K |
| Nữ trang 99,99% | 156,000 ▼2300K | 159,500 ▼2300K |
| Nữ trang 99% | 151,410 ▼2277K | 157,910 ▼2277K |
| Nữ trang 75% | 110,870 ▼1725K | 119,870 ▼1725K |
| Nữ trang 68% | 99,710 ▼1564K | 108,610 ▼1564K |
| Nữ trang 61% | 88,550 ▼1402K | 97,450 ▼1402K |
| Nữ trang 58.3% | 84,240 ▼1340K | 93,140 ▼1340K |
| Nữ trang 41.7% | 57,680 ▼959K | 66,680 ▼959K |
Giá vàng thế giới thấp hơn vàng SJC gần 20 triệu đồng/lượng
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 16h30 ngày 20/5 đạt 4.481,9 USD/ounce. Mức giá này tăng nhẹ 0,8 USD/ounce so với hôm qua.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.391 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 142,3 triệu đồng/lượng chưa bao gồm thuế và phí. Giá vàng miếng SJC trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong tuần qua do lạm phát Mỹ tăng cao làm lợi suất trái phiếu và đồng USD đi lên. Khi lãi suất duy trì ở mức cao, vàng trở nên kém hấp dẫn hơn vì không tạo ra lợi suất.
Dù xu hướng ngắn hạn còn nhiều biến động, nhu cầu vàng toàn cầu vẫn duy trì ở mức cao. Hội đồng Vàng Thế giới cho biết nhu cầu vàng quý I/2026 đạt 1.230,9 tấn, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước.
Giá vàng hôm nay tiếp tục chịu áp lực giảm trên diện rộng. Chênh lệch lớn giữa giá vàng trong nước và thế giới vẫn là yếu tố được nhiều nhà đầu tư quan tâm trong bối cảnh thị trường giao dịch trầm lắng.
