Cập nhật giá vàng sáng 17/7/2026: Giá vàng SJC, nhẫn trơn và vàng thế giới thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 17/7/2026: vàng miếng phổ biến 148,2 triệu đồng/lượng, thế giới quy đổi khoảng 127,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng hôm nay 17/7/2026 có giá mua vào và bán ra bao nhiêu?
Vàng miếng SJC hiện được mua vào với giá 145,2 triệu đồng/lượng và bán ra 148,2 triệu đồng/lượng. Mức giá này được xác lập sau khi Công ty SJC giảm đồng loạt 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước.
Tại PNJ, giá giao dịch sáng nay cũng ở mức 145,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 148,2 triệu đồng/lượng chiều bán. So với mức 145,5–148,5 triệu đồng/lượng đầu ngày 16/7, giá hiện thấp hơn 300.000 đồng/lượng mỗi chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi thêm vào đầu ngày mới, giữ giá mua vào 145,2 triệu đồng/lượng và bán ra 148,2 triệu đồng/lượng. Trước đó, doanh nghiệp đã giảm 300.000 đồng/lượng cho cả chiều mua lẫn chiều bán.
Giá mua vàng tại Bảo Tín Minh Châu tăng lên 144 triệu đồng/lượng sau khi cộng thêm 200.000 đồng/lượng trong phiên 16/7. Trái lại, giá bán ra giảm 300.000 đồng/lượng, còn 148,2 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách mua – bán 4,2 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đang giao dịch vàng miếng trong khoảng 144,7–148,2 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, giá mua vào và bán ra cùng giảm 300.000 đồng/lượng, đưa mức chênh giữa hai chiều xuống 3,5 triệu đồng/lượng.
Không thay đổi theo mặt bằng chung, DOJI duy trì giá mua vào 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra 148,5 triệu đồng/lượng. Với mức này, giá bán vàng tại DOJI cao hơn SJC, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải 300.000 đồng/lượng.
Mi Hồng chốt phiên 16/7 với giá mua vào 145,8 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng. Chiều mua đã giảm 700.000 đồng/lượng, còn chiều bán giảm 500.000 đồng/lượng. Biên độ mua – bán ở mức 1,7 triệu đồng/lượng, hẹp nhất thị trường.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,2 | 148,2 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 145,5 | 148,5 | - | - |
| Mi Hồng | 145,8 | 147,5 | -700 | -500 |
| PNJ | 145,2 | 148,2 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 148,2 | +500 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,2 | 148,2 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 144,7 | 148,2 | -300 | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng 24K DOJI | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 17/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 17/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 144,000 ▲500K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 144,000 ▲500K | 148,200 ▼300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 144,000 ▲500K | 148,200 ▼300K |
| Bản vị vàng BTMC | 144,000 ▲500K | 148,200 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 141,500 ▲500K | 146,500 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 141,300 ▲500K | 146,300 ▼300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 17/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145,200 ▼300K | 148,220 ▼300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145,200 ▼300K | 148,230 ▼300K |
Giá vàng nhẫn sáng nay 17/7/2026
Cập nhật lúc 5h30 ngày 17/7, giá vàng hôm nay 17/7/2026 chưa ghi nhận biến đ3ng mới so với cuối phiên trước. Giá vàng nhẫn tại các thương hiệu hiện dao động từ 143,5 đến 145,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147–148,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Tại Công ty SJC, vàng nhẫn 9999 sáng nay giữ mức mua vào 144,2 triệu đồng/lượng và bán ra 147,7 triệu đồng/lượng. Đây là mặt bằng giá được duy trì từ thời điểm chốt phiên 16/7, với khoảng cách mua – bán 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang mua vàng nhẫn với giá 145,2 triệu đồng/lượng và bán ra 148,2 triệu đồng/lượng. Mức bán ra tại đây cao nhất trong số các thương hiệu được cập nhật, còn chênh lệch giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu tiếp tục giao dịch ở mức 143,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 147,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Khoảng cách mua – bán sau phiên trước duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng. Người mua hiện chịu mức chênh 4 triệu đồng/lượng giữa giá mua và bán.
Theo mức cập nhật gần nhất, giá vàng nhẫn PNJ đang ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Biên độ hai chiều đạt 3,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng giữ giá mua vàng nhẫn ở mức 145,8 triệu đồng/lượng, cao nhất nhóm khảo sát, còn giá bán ra là 147,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán chỉ 1,7 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong các thương hiệu được đề cập.
Giá vàng thế giới hôm nay 17/7/2026 lùi về vùng 4.000 USD/ounce
Giá vàng thế giới giao ngay lúc 5h30 ngày 17/7/2026 đạt 4.000 USD/ounce, thấp hơn phiên liền trước 59,2 USD/ounce, tương ứng mức giảm 1,46%.

Với tỷ giá 26.450 VND/USD tại Vietcombank, vàng thế giới được quy đổi khoảng 127,6 triệu đồng/lượng, chưa tính các khoản thuế và phí. Giá vàng miếng SJC trong nước đang được giao dịch ở mức 145,2–148,2 triệu đồng/lượng, cao hơn giá quốc tế khoảng 20,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Đà giảm của vàng xuất hiện khi xung đột tại Trung Đông khiến giá dầu tăng, kéo theo lo ngại lạm phát và lãi suất Mỹ có thể tiếp tục neo cao. Lợi suất trái phiếu cùng đồng USD mạnh lên cũng làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lãi như vàng.
Trong phiên trước, giá vàng giao ngay từng mất tới 2%, sau đó giao dịch ở mức 4.001,17 USD/ounce, giảm 1,5%. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ giảm 1,1%, còn 4.005,20 USD/ounce.
Các nhà giao dịch đang dự báo khoảng 56% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9. Trên thị trường kim loại quý, bạc giảm 2,8% xuống 56,17 USD/ounce, bạch kim hạ 0,9% về 1.658,65 USD/ounce.
