Chốt phiên giá vàng 14/8/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn trơn và vàng thế giới
Giá vàng chiều 14/8/2026 đồng loạt giảm tới 1 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng phổ biến về 142,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 14/8/2026: Mi Hồng bán thấp nhất, thị trường giảm tới 1 triệu đồng/lượng
Đến 15h30 ngày 14/8, thị trường vàng miếng trong nước đã quay đầu đi xuống sau những lần niêm yết trước. Giá vàng chiều 14/8/2026 giảm từ 800.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng, với mức bán ra phổ biến hiện còn 142,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC chiều nay rời mốc trước đó sau khi giảm 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều. Doanh nghiệp hiện mua vào với giá 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng không giảm mạnh bằng phần lớn doanh nghiệp trên thị trường. Sau khi hạ 800.000 đồng/lượng, thương hiệu này niêm yết giá mua ở mức 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều là 1,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng tại PNJ Hà Nội đang được giao dịch trong khoảng 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng. So với mức giá trước khi điều chỉnh, cả chiều mua vào lẫn bán ra đều mất 1 triệu đồng/lượng.
Với DOJI, giá thu mua vàng miếng đã lùi xuống 139,8 triệu đồng/lượng, còn khách mua vào phải trả 142,8 triệu đồng/lượng. Mỗi chiều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng trong lần cập nhật mới nhất.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng đưa giá vàng về mặt bằng chung của thị trường. Chiều mua hiện ở mức 139,8 triệu đồng/lượng, chiều bán là 142,8 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), mức giảm 1 triệu đồng/lượng khiến giá mua vào còn 139,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của thương hiệu này hiện dừng ở 142,8 triệu đồng/lượng.
Phú Quý khép lại lần điều chỉnh chiều nay với giá mua vàng miếng ở mức 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. So với trước đó, người bán và người mua vàng đều đối diện mức giá thấp hơn 1 triệu đồng trên mỗi lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | -800 | -800 |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.320.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.330.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.900.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.800.000 ▼ 1.000.000 | 141.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.900.990 ▼ 990.099 | 139.900.990 ▼ 990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.335.598 ▼ 750.075 | 106.135.598 ▼ 750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.443.609 ▼ 680.068 | 96.243.609 ▼ 680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.551.620 ▼ 610.061 | 86.351.620 ▼ 610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.736.138 ▼ 583.058 | 82.536.138 ▼ 583.058 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.277.992 ▼ 417.042 | 59.077.992 ▼ 417.042 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.200.000 ▼ 1.200.000 | 143.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.000.000 ▼ 1.200.000 | 143.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ 1.200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.200.000 ▼ 800.000 | 142.200.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.060.000 ▼ 800.000 | 142.060.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.580.000 ▼ 790.000 | 140.780.000 ▼ 790.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.060.000 ▼ 730.000 | 130.260.000 ▼ 730.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.750.000 ▼ 600.000 | 106.650.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.800.000 ▼ 540.000 | 96.700.000 ▼ 540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.530.000 ▼ 520.000 | 92.430.000 ▼ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.840.000 ▼ 490.000 | 86.740.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.290.000 ▼ 470.000 | 83.190.000 ▼ 470.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.260.000 ▼ 330.000 | 59.160.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.430.000 ▼ 300.000 | 53.330.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.450.000 ▼ 270.000 | 47.350.000 ▼ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.860.000 ▼ 800.000 | 141.060.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 133.000.000 ▼ 2.000.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 130.420.000 ▼ 1.980.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.500.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ▼ 1.000.000 | 142.400.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ▼ 990.000 | 141.075.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ▼ 980.000 | 139.650.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▼ 1.000.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▼ 1.000.000 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▼ 1.000.000 | 143.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▼ 800.000 | 142.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 99,9% | 140.500.000 ▼ 800.000 | 142.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▼ 1.000.000 | 130.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▼ 1.000.000 | 129.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▼ 900.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▼ 1.000.000 | 97.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▼ 1.000.000 | 85.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▼ 1.000.000 | 82.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▼ 1.000.000 | 76.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 46.500.000 ▼ 1.000.000 | 49.500.000 ▼ 1.000.000 |
Gần một năm rưỡi tiền điện của gia đình bốn người có thể gói gọn trong giá trị một chỉ nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu. Sản phẩm này đang được mua vào 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 143,2 triệu đồng/lượng, tương đương 14,32 triệu đồng mỗi chỉ. Khoảng cách giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các thương hiệu được so sánh.
Hai chiếc điện thoại tầm trung giá khoảng 7 triệu đồng mỗi chiếc có tổng giá trị gần bằng một chỉ nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI. Giá bán tại đây đang dẫn đầu nhóm với 144 triệu đồng/lượng, tương ứng 14,4 triệu đồng/chỉ; chiều mua vào dừng ở mức 140 triệu đồng/lượng.
Gần 5 vé máy bay khứ hồi Đà Lạt – Hà Nội, tính theo mức 3 triệu đồng mỗi vé, là phép quy đổi dễ hình dung cho một chỉ nhẫn 9999 tại Phú Quý. Thương hiệu này hiện mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng, tức 14,33 triệu đồng mỗi chỉ.
Với người đang thuê phòng giá 2,5 triệu đồng mỗi tháng, một chỉ nhẫn 9999 của PNJ tương đương gần nửa năm tiền nhà. Giá sản phẩm hiện ở mức 139,7 triệu đồng/lượng mua vào và 143,2 triệu đồng/lượng bán ra; tính theo giá bán, mỗi chỉ là 14,32 triệu đồng.
Chi phí cho nửa chỉ nhẫn 9999 tại SJC hiện vào khoảng 7,14 triệu đồng, còn một phân có giá 1,428 triệu đồng. Các con số này được tính từ mức bán 142,8 triệu đồng/lượng, thấp nhất nhóm. Chiều mua vào của SJC đang dừng ở 139,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 14/8/2026 giảm nhẹ xuống 4.346,9 USD/ounce
Cập nhật lúc 16h00 ngày 14/8 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay đứng ở mức 4.346,9 USD/ounce, thấp hơn 3,2 USD/ounce so với ngày trước. Với tỷ giá 26.270 đồng/USD của Vietcombank, giá vàng quốc tế quy đổi tương đương khoảng 137,68 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan.
Cùng thời điểm, vàng miếng SJC trong nước giao dịch ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Nếu so theo giá bán, vàng SJC đang cao hơn vàng thế giới khoảng 5,62 triệu đồng/lượng.

Theo Reuters, giá vàng đã rời vùng dao động quanh 4.000 USD/ounce và tăng khoảng 400 USD kể từ đầu tháng 8, tương đương gần 10%. Đà đi lên được hỗ trợ bởi dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu, lạm phát duy trì tương đối ổn định và thái độ thận trọng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất vì thế giảm xuống, kéo đồng USD mất giá và tạo thêm lợi thế cho vàng.
Nhu cầu đối với kim loại quý còn được củng cố khi căng thẳng Mỹ - Iran gia tăng, đi kèm các lo ngại về tính độc lập của Fed và sự ổn định của thị trường trái phiếu Mỹ. Các ngân hàng trung ương nước ngoài cũng giảm lượng trái phiếu Mỹ lưu ký tại Fed New York, đồng thời quan tâm nhiều hơn đến vàng trong chiến lược đa dạng hóa dự trữ.
