Điểm chuẩn Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 2026 đang cập nhật, xem dữ liệu 3 năm

Vũ Sơn20/07/2026 15:13

Điểm chuẩn Trường Đại học Hàng hải Việt Nam năm 2026 theo điểm thi THPT chưa được cập nhật; thí sinh có thể tham khảo dữ liệu các năm 2023, 2024 và 2025.

Điểm chuẩn Trường Đại học Hàng hải Việt Nam năm 2026 - 2027 theo phương thức điểm thi THPT hiện đang được cập nhật. Trong thời gian chờ kết quả chính thức, thí sinh có thể tham khảo điểm chuẩn của 40 chuyên ngành trong các năm 2023, 2024 và 2025 để cân nhắc nguyện vọng.

Điểm chuẩn Trường Đại học Hàng hải Việt Nam năm 2026

Nhà trường đang cập nhật điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT 2026 - 2027. Vì vậy, các mức điểm dưới đây là dữ liệu tham khảo của những năm trước, không phải điểm chuẩn chính thức năm 2026.

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Việc đối chiếu điểm chuẩn trong 3 năm qua giúp thí sinh có thêm cơ sở đánh giá mức độ cạnh tranh ở từng chuyên ngành. Tuy nhiên, điểm chuẩn năm 2026 có thể thay đổi theo phổ điểm, số lượng đăng ký và phương thức tuyển sinh của trường.

Điểm chuẩn trong 3 năm qua

Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn theo chuyên ngành. Năm 2023 được chia theo ba phương thức PT1, PT2 và PT3; năm 2024 và năm 2025 thể hiện kết quả xét theo điểm thi THPT.

STTChuyên ngànhNăm 2023 PT1Năm 2023 PT2Năm 2023 PT3Năm 2024 xét kết quả thi THPTNăm 2025 xét kết quả thi THPT
1Kinh tế vận tải biển24,5024,2525.5023.7
2Kinh tế vận tải thủy23,5023,0024.7522.75
3Logistics và chuỗi cung ứng25,7525,2526.2525.00
4Kinh tế ngoại thương25,0024,7525.7523.75
5Quản trị kinh doanh24,0023,5024.5022.5
6Quản trị tài chính kế toán23,2523,0024.5022.15
7Quản trị tài chính ngân hàng23,0022,7524.2522.00
8Luật hàng hải22,5022,0023.5023.25
9Điều khiển tàu biển22,0022,0025,0023.5022.25
10Khai thác máy tàu biển20,5017,0024,0022.5021.00
11Quản lý hàng hải23,5022,0027,5023.7523.50
12Điện tử viễn thông22,0021,0026,0023.0022.00
13Điện tự động giao thông vận tải21,0020,0024,0021.5020.5
14Điện tự động công nghiệp23,7521,0026,5024.5023.5
15Tự động hóa hệ thống điện22,5020,0025,5023.5022.25
16Máy tàu thủy21,0017,0022,0022.5020.5
17Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi19,5017,0021,0021.0020.00
18Đóng tàu và công trình ngoài khơi18,0017,0021,0021.0019.50
19Máy và tự động công nghiệp22,5020,0024,0022.2521.0
20Máy và tự động hóa xếp dỡ21,5019,5023,2521.5020.25
21Kỹ thuật cơ khí21,5019,0025,0022.7521.75
22Kỹ thuật cơ điện tử23,0019,0025,7524.0022.75
23Kỹ thuật ô tô24,0020,0027,2524.5022.5
24Kỹ thuật nhiệt lạnh21,7520,0024,5022.5020.5
25Xây dựng công trình thủy18,0017,0022,0020.0019.00
26Kỹ thuật an toàn hàng hải20,0017,0023,5021.5020.5
27Xây dựng dân dụng và công nghiệp19,0017,0022,0020.5019.5
28Công trình giao thông và cơ sở hạ tầng18,0017,0022,0020.0019.00
29Kiến trúc và nội thất19,0017,0022,0019.0019.00
30Công nghệ thông tin24,5024,0027,7525,0023.5
31Công nghệ phần mềm23,5027,0021,5024.2522.25
32Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính22,5021,5026,5023.2521.5
33Kỹ thuật môi trường21,2519,0024,0021,0020.75
34Kỹ thuật công nghệ hóa học19,0017,0022,0020,5019.5
35Quản lý công trình xây dựng21,0019,0025,0021.5020.25
36Tiếng Anh thương mại (TA hệ số 2)32,2532,0031.7527.00
37Ngôn ngữ Anh (TA hệ số 2)32,5032,2532,0028.5
38Quản lý kỹ thuật công nghiệp22,7520,0025,0022.5021.75
39Luật kinh doanh23.0023.00
40Truyền thông Marketing23.15

Cách tính điểm xét tuyển đại học

Điểm xét tuyển phụ thuộc vào phương thức tuyển sinh của từng trường. Với phương thức dựa trên điểm thi THPT, ngành không nhân hệ số được tính bằng tổng điểm ba môn trong tổ hợp cộng điểm ưu tiên nếu có.

Với ngành có môn chính nhân hệ số, nguồn cung cấp hai công thức:

  • Thang điểm 40: Điểm xét tuyển = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) × 2 + Điểm ưu tiên.
  • Thang điểm 30: Điểm xét tuyển = [Môn 1 + Môn 2 + Môn chính × 2] × 3/4 + Điểm ưu tiên.

Ví dụ, tổ hợp A00 gồm Toán 7, Lý 7.5 và Hóa 8 có tổng điểm là 22.5 trước khi cộng điểm ưu tiên.

Điểm ưu tiên

Theo dữ liệu nguồn, nhóm đối tượng 1, 2, 3 và 4 được cộng 2 điểm; nhóm đối tượng 5, 6 và 7 được cộng 1 điểm.

Mức ưu tiên khu vực gồm: KV1 cộng 0,75 điểm, KV2-NT cộng 0,5 điểm, KV2 cộng 0,25 điểm và KV3 không cộng điểm.

Xét tuyển bằng học bạ và đánh giá năng lực

Với phương thức xét học bạ theo tổ hợp ba môn, điểm xét tuyển được tính bằng M1 + M2 + M3 + điểm ưu tiên. Nếu có môn nhân hệ số, công thức là [M1 + M2 + M3 × 2] × 3/4 + điểm ưu tiên, trong đó M1, M2 và M3 là điểm trung bình các môn theo quy định của từng trường.

Với điểm đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM, điểm quy đổi thang 30 được tính bằng tổng điểm × 30 / 1.200. Với điểm đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, công thức là tổng điểm × 30 / 150.

Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam để cập nhật điểm chuẩn năm 2026 khi nhà trường công bố.

    Điểm chuẩn Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 2026 đang cập nhật, xem dữ liệu 3 năm
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO