Giá lúa gạo ngày 13/3: Lúa tươi OM 18 ổn định ở mức 6.100 đồng, thị trường gạo giao dịch chậm

Kim Ngân13/03/2026 12:33

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 13/3 duy trì ổn định. Hoạt động thu mua lúa tươi xuất khẩu khởi sắc tại An Giang, trong khi thị trường gạo trầm lắng.

Ghi nhận tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 13/3, thị trường lúa gạo không có nhiều biến động về giá. Trong khi giá lúa tươi duy trì sự ổn định với hoạt động thu mua khởi sắc tại một số địa phương, thị trường gạo lại khá trầm lắng với các giao dịch diễn ra chậm và mặt bằng giá giữ nguyên.

Diễn biến giá lúa tươi tại khu vực miền Tây

Theo số liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá các loại lúa tươi được thương lái thu mua tại ruộng hiện duy trì ở mức ổn định so với đầu tuần. Cụ thể, nhóm lúa chất lượng cao phục vụ xuất khẩu ghi nhận mức giá đi ngang.

Loại lúaGiá thu mua (VND/kg)
Đài Thơm 86.100 – 6.200
OM 186.000 – 6.100
OM 42186.000 – 6.200
OM 54515.800 – 6.000
IR 504045.500
OM 345.200 – 5.400
Hoạt động thu mua lúa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định
Hoạt động thu mua lúa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định

Tại các địa phương như An Giang và Cần Thơ, hoạt động thu mua có dấu hiệu sôi động hơn. Các nhà máy và kho hàng đang đẩy mạnh đặt cọc lúa Đài Thơm 8 và OM 18 chuẩn bị thu hoạch để phục vụ các đơn hàng xuất khẩu sang Philippines. Ngược lại, tại các tỉnh Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, giao dịch lúa tươi diễn ra chậm hơn với mức biến động không đáng kể.

Thị trường gạo nguyên liệu và thành phẩm trầm lắng

Khác với sự ổn định của lúa tươi, thị trường gạo ghi nhận không khí giao dịch khá im ắng. Tại các kho ở An Giang, mặc dù lượng gạo về có phần tăng nhẹ nhưng hoạt động mua bán vẫn chưa thực sự sôi động. Riêng loại gạo OM 5451, một số kho đã chủ động nâng giá thu mua đối với những lô hàng có chất lượng tốt.

Giá gạo xuất khẩu các loại hiện được niêm yết như sau:

  • Gạo Đài Thơm 8: 9.150 – 9.350 VND/kg
  • Gạo OM 18: 8.900 – 9.100 VND/kg
  • Gạo OM 5451: 8.550 – 8.700 VND/kg
  • Gạo IR 504: 8.000 – 8.100 VND/kg
  • Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 VND/kg

Đối với các mặt hàng phụ phẩm, giá dao động từ 7.650 đến 11.500 VND/kg. Đáng chú ý, giá tấm thơm tăng nhẹ khoảng 50 VND/kg, lên mức 7.650 – 7.800 VND/kg, trong khi giá cám vẫn duy trì ổn định.

Giá gạo bán lẻ và tình hình xuất khẩu

Trên thị trường bán lẻ tại các chợ dân sinh, giá gạo không có sự thay đổi. Gạo Nàng Nhen vẫn giữ mức giá cao nhất là 28.000 VND/kg. Các loại gạo thơm khác như Hương Lài dao động quanh mức 22.000 VND/kg, thơm Thái hạt dài từ 20.000 – 22.000 VND/kg và gạo Jasmine từ 13.000 – 14.000 VND/kg.

Về tình hình xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá chào bán gạo của Việt Nam trên thị trường quốc tế tiếp tục duy trì ổn định. Cụ thể, gạo 5% tấm được chào bán ở mức 400 – 415 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 316 – 320 USD/tấn và gạo Jasmine dao động từ 430 – 434 USD/tấn.

    Nổi bật

        Mới nhất

        Giá lúa gạo ngày 13/3: Lúa tươi OM 18 ổn định ở mức 6.100 đồng, thị trường gạo giao dịch chậm
        • Mặc định

        POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO