Giá lúa gạo ngày 16/4: Thị trường Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang, giao dịch chậm

Kim Ngân19/04/2026 18:06

Thị trường lúa gạo miền Tây duy trì trạng thái ổn định với lúa OM 18 đạt mức 6.100 đồng/kg. Hoạt động mua bán diễn ra chậm do nhu cầu tiêu thụ chưa cải thiện dù nguồn cung dồi dào.

Trong ngày 16/4, thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận diễn biến tương đối ổn định, giá cả không có nhiều thay đổi. Dù nguồn cung vẫn ở mức dồi dào, nhu cầu tiêu thụ chưa cải thiện khiến hoạt động mua bán diễn ra chậm, thị trường duy trì trạng thái trầm lắng.

Giá lúa tươi tại các địa phương

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi các loại dao động trong biên độ hẹp. Tại tỉnh An Giang, nông dân tiếp tục giữ giá lúa thơm ở mức cao, song lượng giao dịch mới còn hạn chế. Các địa phương như tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, tỉnh Tây Ninh và tỉnh Vĩnh Long cũng ghi nhận tình trạng giao dịch chậm, giá duy trì ổn định.

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận giao dịch chậm
Loại lúaGiá (VND/kg)
OM 185.800 – 6.100
Đài Thơm 85.800 – 6.100
OM 54515.500 – 5.600
IR 504045.400 – 5.600
OM 345.100 – 5.200

Tại tỉnh Cà Mau, nguồn lúa đang vào giai đoạn thu hoạch rộ nhưng giá lúa thơm và lúa ST vẫn giữ mức ổn định, không ghi nhận biến động đáng kể so với những ngày trước đó.

Giá gạo nguyên liệu và thành phẩm xuất khẩu

Đối với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu cũng không có nhiều thay đổi. Cụ thể, gạo IR 504 duy trì ở mức 8.000 – 8.050 đồng/kg; OM 18 dao động từ 8.700 – 8.900 đồng/kg; Đài Thơm 8 đạt 9.200 – 9.400 đồng/kg. Một số loại khác như OM 380 và Sóc thơm cùng dao động quanh mức 7.500 – 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 hiện đứng ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường bán lẻ, giá các loại gạo nhìn chung đi ngang. Gạo trắng thông dụng dao động trong khoảng 13.000 – 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg. Một số loại gạo chất lượng cao vẫn giữ mức giá cao như gạo Nàng Nhen khoảng 28.000 đồng/kg, Hương Lài và gạo Nhật cùng ở mức 22.000 đồng/kg.

Diễn biến thị trường xuất khẩu quốc tế

Về xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục duy trì ổn định ở nhiều phân khúc. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo 5% tấm được chào bán ở mức 460 – 465 USD/tấn; gạo Jasmine dao động 454 – 458 USD/tấn; trong khi gạo 100% tấm ở mức thấp hơn, khoảng 333 – 337 USD/tấn.

Trên thị trường quốc tế, giá gạo tại Thái Lan hiện dao động từ 378 – 382 USD/tấn đối với loại 5% tấm. Tại Ấn Độ, giá vẫn giữ ổn định với gạo 5% tấm ở mức 336 – 340 USD/tấn và gạo 100% tấm khoảng 284 – 288 USD/tấn.

Dự báo xu hướng ngắn hạn

Trong ngắn hạn, thị trường được dự báo có thể tăng giá nhẹ khi nguồn cung bước vào giai đoạn chuyển giao giữa vụ Đông Xuân (kết thúc vào cuối tháng 5) và vụ Hè Thu (bắt đầu từ tháng 6). Sự chuyển giao mùa vụ này có thể khiến lượng hàng hóa trên thị trường tạm thời thu hẹp, tạo áp lực lên giá bán.

    Nổi bật

        Mới nhất

        Giá lúa gạo ngày 16/4: Thị trường Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang, giao dịch chậm
        • Mặc định

        POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO