Giá nhôm lên mức 3.393 USD/tấn, thị trường kim loại thế giới ngày 11/3 biến động nhẹ
Trong phiên giao dịch ngày 11/3/2026, giá nhôm và thiếc duy trì đà tăng, trong khi kẽm và niken điều chỉnh giảm; các mặt hàng kim loại quý ghi nhận sự ổn định.
Phiên giao dịch ngày 11/3/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều trên thị trường kim loại thế giới. Trong khi nhôm, thiếc và nhựa đường tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, các mặt hàng như kẽm và niken có sự điều chỉnh giảm nhẹ về giá trị. Đặc biệt, nhóm kim loại phục vụ công nghệ và ô tô như coban, rhodium vẫn giữ mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm trước.
Diễn biến nhóm kim loại cơ bản
Trong nhóm kim loại cơ bản, giá nhôm đạt 3.393,00 USD/tấn, tăng 0,25% so với ngày trước đó. Đây là mặt hàng có sự tăng trưởng ổn định với mức tăng 3,52% so với tuần trước và 8,76% so với tháng trước. Tính từ đầu năm đến nay, giá nhôm đã tăng 13,25%.

Ngược lại, giá kẽm ghi nhận mức 3.341,65 USD/tấn, giảm nhẹ 0,12% so với ngày trước đó. Tuy nhiên, nếu xét trong ngắn hạn, giá kẽm vẫn tăng 0,84% so với tuần trước và tăng 7,28% kể từ đầu năm. Giá chì đạt 1.945,80 USD/tấn, tăng nhẹ 0,02% so với phiên trước nhưng vẫn trong xu hướng giảm so với các mốc thời gian tuần và tháng.
Nhóm kim loại pin và công nghệ
Đối với các kim loại phục vụ ngành pin và công nghệ, giá niken đạt 17.413,00 USD/tấn, giảm 0,12% so với ngày trước đó. Mặc dù có sự sụt giảm trong ngắn hạn, giá niken vẫn tăng 4,03% so với thời điểm đầu năm.
Giá coban duy trì ở mức 56.290,00 USD/tấn, hầu như không thay đổi trong ngắn hạn. Đáng chú ý, mặt hàng này ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội lên tới 102,85% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu cao từ ngành sản xuất pin xe điện.
Thị trường kim loại hiếm và vật liệu phụ trợ
Trong nhóm kim loại hiếm, giá thiếc đạt 50.685,00 USD/tấn, tăng 1,24% so với ngày trước đó. Đây là một trong những mặt hàng có mức tăng trưởng tích lũy lớn nhất với 24,98% từ đầu năm và 55,19% so với cùng kỳ năm trước. Giá molypden đạt 535,00 CNY/kg, không thay đổi so với tuần trước nhưng tăng 18,23% kể từ đầu năm.
Nhóm kim loại quý hiếm dùng trong công nghiệp ô tô có biến động nhẹ. Giá paladi đạt 1.694,00 USD/ounce, giảm 0,21% trong phiên. Trong khi đó, giá rhodium đạt 11.650,00 USD/ounce, không thay đổi so với ngày trước đó nhưng đã tăng 109,91% so với cùng kỳ năm 2025.
Ngoài ra, giá nhựa đường đạt 3.783,00 CNY/tấn, tăng 1,69% so với ngày trước đó và tăng 24,60% kể từ đầu năm.
Bảng giá chi tiết các loại kim loại công nghiệp ngày 11/3/2026
| Mặt hàng | Đơn vị | Giá niêm yết | Biến động ngày (%) | Biến động từ đầu năm (%) |
|---|---|---|---|---|
| Nhôm | USD/tấn | 3.393,00 | 0,25% | 13,25% |
| Kẽm | USD/tấn | 3.341,65 | -0,12% | 7,28% |
| Chì | USD/tấn | 1.945,80 | 0,02% | -3,08% |
| Niken | USD/tấn | 17.413,00 | -0,12% | 4,03% |
| Coban | USD/tấn | 56.290,00 | 0,00% | 5,50% |
| Thiếc | USD/tấn | 50.685,00 | 1,24% | 24,98% |
| Molypden | CNY/kg | 535,00 | 0,00% | 18,23% |
| Paladi | USD/ounce | 1.694,00 | -0,21% | 2,54% |
| Rhodium | USD/ounce | 11.650,00 | 0,00% | 26,98% |
| Nhựa đường | CNY/tấn | 3.783,00 | 1,69% | 24,60% |
