Giá sầu riêng hôm nay 13/4/2026: Đi ngang trong nước
Giá sầu riêng hôm nay 13/4/2026: Đi ngang tại Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, do sức mua trong nước chưa cải thiện
Giá sầu riêng hôm nay 13/4/2026 nhìn chung đi ngang tại các vùng trồng chủ lực, chưa ghi nhận biến động lớn so với các phiên gần đây. Mặt bằng giá ổn định xuất hiện trong bối cảnh sức mua còn chậm, giao dịch trên thị trường nội địa chưa sôi động trở lại.
Giá sầu riêng hiện phân hóa rõ theo giống, theo chất lượng trái và theo từng khu vực sản xuất. Sầu riêng Thái đẹp lựa vẫn giữ mức cao hơn đáng kể so với RI6, còn hàng xô tiếp tục ở vùng giá thấp do phụ thuộc mạnh vào nhu cầu thu mua thực tế.
Giá sầu riêng hôm nay 13/4/2026 tại các vùng trồng chính
Giá sầu riêng hôm nay ở mức 55.000 - 60.000 đồng/kg đối với RI6 đẹp lựa tại Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ. Ở Tây Nguyên, RI6 đẹp lựa thấp hơn, dao động 52.000 - 54.000 đồng/kg. Với hàng xô, mặt bằng giá phổ biến từ 25.000 - 30.000 đồng/kg tùy khu vực và chất lượng lô hàng.
Giá sầu riêng hôm nay đối với sầu riêng Thái tiếp tục cao hơn RI6. Tại Tây Nam Bộ, sầu riêng Thái đẹp lựa giữ mức 85.000 - 90.000 đồng/kg, cao nhất trong ba vùng khảo sát. Tại Đông Nam Bộ, mức giá tương ứng là 75.000 - 85.000 đồng/kg. Ở Tây Nguyên, sầu riêng Thái đẹp lựa dao động 72.000 - 74.000 đồng/kg.

| Khu vực | Chủng loại | Giá ngày 13/4/2026 (đồng/kg) | Giá ngày 11/4/2026 (đồng/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tây Nam Bộ | RI6 đẹp lựa | 55.000 - 60.000 | 60.000 - 65.000 | Giảm so với 11/4 |
| Tây Nam Bộ | RI6 xô | 25.000 - 28.000 | 25.000 - 28.000 | Không đổi |
| Tây Nam Bộ | Thái đẹp lựa | 85.000 - 90.000 | 85.000 - 90.000 | Không đổi |
| Tây Nam Bộ | Thái mua xô | 45.000 - 50.000 | 45.000 - 50.000 | Không đổi |
| Đông Nam Bộ | RI6 đẹp lựa | 55.000 - 60.000 | 55.000 - 60.000 | Không đổi |
| Đông Nam Bộ | RI6 xô | 25.000 - 30.000 | 25.000 - 30.000 | Không đổi |
| Đông Nam Bộ | Thái đẹp lựa | 75.000 - 85.000 | 75.000 - 85.000 | Không đổi |
| Đông Nam Bộ | Thái mua xô | 40.000 - 50.000 | 40.000 - 50.000 | Không đổi |
| Tây Nguyên | RI6 đẹp lựa | 52.000 - 54.000 | 52.000 - 54.000 | Không đổi |
| Tây Nguyên | RI6 xô | 25.000 - 30.000 | 25.000 - 30.000 | Không đổi |
| Tây Nguyên | Thái đẹp lựa | 72.000 - 74.000 | 72.000 - 74.000 | Không đổi |
| Tây Nguyên | Thái mua xô | 32.000 - 35.000 | 32.000 - 35.000 | Không đổi |
Giá sầu riêng hôm nay ở Tây Nam Bộ vẫn cao nhất với hàng Thái đẹp lựa
Giá sầu riêng tại Tây Nam Bộ đang giữ vai trò dẫn dắt mặt bằng giá cao nhất của thị trường nội địa, nhất là với sầu riêng Thái đẹp lựa ở mức 85.000 - 90.000 đồng/kg. RI6 đẹp lựa trong khu vực này ở mức 55.000 - 60.000 đồng/kg, thấp hơn sầu riêng Thái từ 30.000 - 35.000 đồng/kg.
So với ngày 11/4/2026, RI6 đẹp lựa tại Tây Nam Bộ đã lùi từ vùng 60.000 - 65.000 đồng/kg xuống còn 55.000 - 60.000 đồng/kg. Đây là biến động đáng chú ý nhất trong bảng giá lần này, cho thấy phân khúc RI6 đẹp đang chịu áp lực khi sức mua chưa phục hồi rõ.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên giữ giá ổn định
Giá sầu riêng tại Đông Nam Bộ đi ngang ở hầu hết các phân khúc. RI6 đẹp lựa giữ mức 55.000 - 60.000 đồng/kg, RI6 xô ở mức 25.000 - 30.000 đồng/kg, còn sầu riêng Thái đẹp lựa dao động 75.000 - 85.000 đồng/kg. Mức giá này cho thấy thị trường chưa có động lực mới để bứt lên.
Giá sầu riêng tại Tây Nguyên tiếp tục thấp hơn hai vùng còn lại. RI6 đẹp lựa chỉ đạt 52.000 - 54.000 đồng/kg, còn sầu riêng Thái đẹp lựa đạt 72.000 - 74.000 đồng/kg. Chênh lệch này phản ánh khác biệt về thời điểm thu hoạch, chất lượng trái và sức mua theo từng vùng.
Nguyên nhân chính khiến giá sầu riêng đi ngang
Nguyên nhân chính là sức mua trên thị trường vẫn yếu, thương lái thu mua thận trọng và ưu tiên hàng đạt chuẩn cao. Với sầu riêng xuất khẩu, yêu cầu về mẫu mã, độ đồng đều, cơm dày và chất lượng múi khiến trái không đạt chuẩn phải bán với giá thấp hơn đáng kể.
Giá sầu riêng hôm nay còn chịu tác động từ sự phân hóa giữa hàng tuyển và hàng xô. Hàng đẹp lựa giữ được giá vì phục vụ các kênh tiêu thụ chất lượng cao, còn hàng xô phụ thuộc lớn vào tiêu thụ nhanh, nên biên độ giá thấp hơn nhiều.
Hiệu quả kinh tế của người trồng sầu riêng vẫn cao nhưng rủi ro lớn
Theo số liệu trong bài phản ánh từ An Giang, một nhà vườn tại xã Giồng Riềng có khoảng 700 gốc sầu riêng, vụ này thu hoạch hơn 100 gốc với sản lượng khoảng 9 tấn. Với giá bán từ 40.000 - 85.000 đồng/kg, lợi nhuận đạt hơn 300 triệu đồng. Thông tin này cho thấy sầu riêng vẫn là cây trồng có khả năng tạo thu nhập cao nếu bán được hàng đạt chuẩn. :contentReference[oaicite:0]{index=0}
Cũng theo Báo An Giang, tại xã Thạnh Hưng có tổ làm vườn sầu riêng gồm 19 thành viên với tổng diện tích khoảng 60ha. Một hộ trồng 350 gốc Musang King thu hoạch khoảng 30 tấn, giá bán tại vườn 106.000 đồng/kg và lợi nhuận hơn 2 tỷ đồng. Các con số này cho thấy phân khúc giống cao cấp vẫn có dư địa lợi nhuận tốt hơn mặt bằng chung của thị trường. :contentReference[oaicite:1]{index=1}
Điểm nghẽn lớn của thị trường là tiêu chuẩn vùng trồng và chi phí đầu tư
Giá sầu riêng không chỉ phụ thuộc cung cầu ngắn hạn mà còn phụ thuộc khả năng đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Khi các vườn chưa thống nhất giống và chưa đăng ký được mã số vùng trồng, đầu ra thường thiếu ổn định và người trồng phải phụ thuộc nhiều hơn vào thương lái.
Chi phí đầu tư vườn sầu riêng vẫn ở mức cao, thời gian kiến thiết kéo dài hơn 4 năm trước khi cho thu hoạch. Đây là lý do người trồng có thể đạt lợi nhuận lớn khi trúng mùa, nhưng cũng đối mặt rủi ro lớn nếu giá giảm hoặc tiêu thụ chậm.
Tổng kết giá sầu riêng hôm nay 13/4/2026
Giá sầu riêng hôm nay 13/4/2026 nhìn chung ổn định tại Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Mức giá cao nhất đang thuộc về sầu riêng Thái đẹp lựa tại Tây Nam Bộ, ở vùng 85.000 - 90.000 đồng/kg. Mức giá thấp nhất là RI6 xô, phổ biến từ 25.000 - 30.000 đồng/kg.
Giá sầu riêng hiện chưa có động lực tăng mạnh vì sức mua còn chậm. Kết luận ngắn gọn là thị trường đang trong trạng thái đi ngang, hàng đẹp vẫn giữ giá tốt, còn hàng xô tiếp tục chịu áp lực tiêu thụ. Trong ngắn hạn, hướng đi của giá sẽ phụ thuộc vào sức mua thực tế và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu của từng vùng trồng.
