Giá sầu riêng hôm nay 19/5/2026: Black Thorn cao nhất 110.000 đồng/kg
Giá sầu riêng hôm nay 19/5/2026: Black Thorn dẫn đầu thị trường 108.000-110.000 đồng/kg, Musang King 88.000-95.000 đồng/kg, Thái VIP 82.000-86.000 đồng/kg, Ri6 45.000-55.000 đồng/kg
Giá sầu riêng hôm nay 19/5/2026 ghi nhận Black Thorn loại A tiếp tục giữ ngôi đầu thị trường với 108.000 - 110.000 đồng/kg, vượt trội so với Musang King (88.000 - 95.000 đồng/kg), Thái VIP (82.000 - 86.000 đồng/kg) và Ri6 (45.000 - 55.000 đồng/kg).
Black Thorn và Musang King dẫn đầu giá sầu riêng cao cấp
Trong nhóm sầu riêng cao cấp tại Đông Nam Bộ, Black Thorn loại A giữ mức giá 108.000 - 110.000 đồng/kg - đây là dòng sầu riêng có giá cao nhất thị trường Việt Nam hôm nay 19/5. Loại B dao động 88.000 - 90.000 đồng/kg, vẫn cao hơn loại A của hầu hết các dòng khác.
Sầu riêng Musang King loại A có giá 88.000 - 95.000 đồng/kg, loại B ở mức 68.000 - 75.000 đồng/kg. So với Black Thorn loại A, Musang King thấp hơn 15.000 - 20.000 đồng/kg. Cả hai dòng cao cấp này đều có nguồn gốc Đông Nam Á và được trồng tại Việt Nam với quy mô còn hạn chế, nên giá luôn ở mặt bằng cao.
Các dòng sầu riêng cao cấp như Black Thorn và Musang King chủ yếu được trồng ở khu vực Đông Nam Bộ. Đây cũng là khu vực có giá sầu riêng ổn định nhất cả nước, nhờ chuỗi cung ứng tốt và sự hiện diện của nhiều nhà vườn chuyên canh chất lượng cao.
Giá sầu riêng Thái VIP và Thái mẫu dễ tại đồng bằng sông Cửu Long
Tại các tỉnh như Tiền Giang, Cai Lậy và Đồng Tháp, giá sầu riêng Thái VIP loại A dao động từ 82.000 - 86.000 đồng/kg, tùy chất lượng và tỷ lệ trái đạt chuẩn. Hàng loại B được thu mua quanh mức 60.000 - 68.000 đồng/kg, loại C chủ yếu thương lượng giữa các bên.
Đối với sầu riêng Thái mẫu dễ, giá sầu riêng loại A hôm nay dao động từ 80.000 - 82.000 đồng/kg, loại B ở mức 59.000 - 62.000 đồng/kg. Khoảng cách giữa Thái VIP và Thái mẫu dễ ở loại A là 2.000 - 4.000 đồng/kg.
Tại Đông Nam Bộ, sầu riêng Thái loại A có giá cao hơn ĐBSCL, dao động 86.000 - 90.000 đồng/kg. Loại B từ 66.000 - 75.000 đồng/kg, loại C từ 50.000 - 60.000 đồng/kg. Mức chênh lệch giữa Thái loại A của hai khu vực lên đến 4.000 đồng/kg, phản ánh chất lượng và sự ổn định cung cầu khác nhau.
Giá sầu riêng Ri6 phân hóa rõ giữa 3 khu vực
Sầu riêng Ri6 - dòng nội địa được thị trường trong nước ưa chuộng - có giá phân hóa rõ giữa các khu vực. Tại đồng bằng sông Cửu Long, Ri6 loại A dao động 45.000 - 50.000 đồng/kg, loại B từ 30.000 - 35.000 đồng/kg, loại C thương lượng.
Tại Đông Nam Bộ, Ri6 loại A có biên độ rộng hơn với 45.000 - 55.000 đồng/kg, loại B từ 30.000 - 40.000 đồng/kg, loại C từ 18.000 - 25.000 đồng/kg. Đây là khu vực Ri6 loại A có thể đạt mức cao nhất 55.000 đồng/kg.
Tại Tây Nguyên, sầu riêng Ri6 loại A dao động 52.000 - 54.000 đồng/kg - cao hơn ĐBSCL khoảng 2.000 - 4.000 đồng/kg và nằm trong vùng giá trung của Đông Nam Bộ. Sầu riêng Thái loại tuyển tại Tây Nguyên duy trì 75.000 - 85.000 đồng/kg, hàng xô dao động 40.000 - 50.000 đồng/kg.
Bảng giá sầu riêng hôm nay 19/5/2026 theo khu vực
| Khu vực | Loại sầu riêng | Loại A (đồng/kg) | Loại B (đồng/kg) | Loại C (đồng/kg) |
|---|---|---|---|---|
| ĐBSCL | Thái VIP | 82.000 - 86.000 | 60.000 - 68.000 | Thương lượng |
| Thái mẫu dễ | 80.000 - 82.000 | 59.000 - 62.000 | - | |
| Ri6 | 45.000 - 50.000 | 30.000 - 35.000 | Thương lượng | |
| Đông Nam Bộ | Thái | 86.000 - 90.000 | 66.000 - 75.000 | 50.000 - 60.000 |
| Ri6 | 45.000 - 55.000 | 30.000 - 40.000 | 18.000 - 25.000 | |
| Musang King | 88.000 - 95.000 | 68.000 - 75.000 | - | |
| Black Thorn | 108.000 - 110.000 | 88.000 - 90.000 | - | |
| Tây Nguyên | Ri6 | 52.000 - 54.000 | Thấp hơn | Thấp hơn |
| Thái tuyển/xô | 75.000 - 85.000 (tuyển), 40.000 - 50.000 (xô) | - | - |

Xuất khẩu sầu riêng quý I/2026 đạt 221,7 triệu USD, tăng 230%
Theo báo cáo từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, xuất khẩu sầu riêng Việt Nam trong quý I/2026 đạt khoảng 221,7 triệu USD, tăng 230% so với cùng kỳ năm trước. Đây là cú bứt phá ngoạn mục giúp giá sầu riêng nội địa duy trì mặt bằng tốt trong các tháng đầu năm 2026.
Tổng khối lượng xuất khẩu sầu riêng vượt 80 nghìn tấn trong quý I/2026. Sầu riêng tươi đạt khoảng 68,5 nghìn tấn, sầu riêng đông lạnh gần 11,6 nghìn tấn. Sầu riêng đông lạnh là yếu tố giúp giá trị xuất khẩu tăng mạnh, với giá xuất khẩu bình quân đạt 4.302 USD/tấn - cao hơn từ 18 - 22% so với sầu riêng tươi.
Ngoài thị trường truyền thống, sầu riêng Việt Nam đang gia tăng hiện diện tại các thị trường khó tính. Xuất khẩu sang Mỹ tăng hơn 107%, Hàn Quốc tăng gần 262%, Úc tăng hơn 40% và Nhật Bản tăng gần 12% so với cùng kỳ năm 2025. Hàn Quốc là thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt tới 262%.
Phát triển nóng và phụ thuộc Trung Quốc - hai thách thức của ngành sầu riêng
Giá sầu riêng trong nước biến động mạnh không chỉ do yếu tố cung cầu mà còn bắt nguồn từ các vấn đề cấu trúc của ngành hàng. Theo Tiến sĩ Trần Hữu Hiệp, Phó Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Đồng bằng sông Cửu Long, sự phát triển nóng của ngành sầu riêng trong vài năm qua đã bộc lộ nhiều bất cập.
Diện tích trồng sầu riêng tăng nhanh song lại thiếu sự quản lý chặt chẽ về chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Hệ quả là tình trạng nguồn cung dư thừa và khó khăn trong việc xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu kỹ thuật cao.
Sự phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc khiến ngành sầu riêng đối mặt với nhiều rủi ro. Khi Trung Quốc siết chặt các tiêu chuẩn kiểm nghiệm như cadimi, truy xuất nguồn gốc và mã số vùng trồng, toàn bộ chuỗi thu mua trong nước lập tức bị ảnh hưởng dây chuyền. Giá sầu riêng có thể giảm sâu chỉ trong vài ngày khi xảy ra sự cố ở khâu thông quan.
