Giá sầu riêng hôm nay 6/5/2026: Hàng dạt tràn ven sông Tiền
Giá sầu riêng hôm nay 6/5 tại các điểm bán ven sông Tiền chỉ còn 20.000 – 35.000 đồng/kg với hàng dạt, trong khi giá thu mua tại vườn RI6 loại 1 vẫn giữ 52.000 – 60.000 đồng/kg.
Giá sầu riêng hôm nay 6/5/2026 ổn định nhưng cầu vẫn yếu
Cập nhật ngày 6/5 cho thấy thị trường sầu riêng trong nước vẫn khá trầm lắng khi lực cầu chưa có dấu hiệu cải thiện. Giá sầu riêng tại các vùng trồng chủ lực nhìn chung tiếp tục ổn định, ít biến động.
Tuy nhiên, ngay tại vùng trồng trọng điểm như Đồng Tháp, hàng dạt không đạt chuẩn xuất khẩu đang được đẩy ra kênh bán lẻ ven đường với mức giá rẻ bất ngờ, hé lộ một bức tranh khác về sức tiêu thụ thực tế của trái sầu riêng Việt Nam.
Theo báo Đồng Tháp, trong cái nắng đầu tháng 5, các vùng chuyên canh sầu riêng ven sông Tiền như Ngũ Hiệp, Long Tiên, Cái Bè đang ghi nhận sự xuất hiện dày đặc của các điểm bán sầu riêng giá rẻ.
Dọc tuyến đường tỉnh 864, không khí mua bán khá nhộn nhịp khi xe vận chuyển liên tục đưa sầu riêng từ vườn về các vựa.
Hàng chục điểm bán tại các xã Kim Sơn, Vĩnh Kim, Ngũ Hiệp, Long Tiên, Cái Bè, An Hữu treo bảng giá từ 20.000 – 35.000 đồng/kg, mức giá khiến nhiều người tiêu dùng bất ngờ.
Tại một điểm bán ven đường tỉnh 864 (đoạn qua ấp Bình Chánh Tây, xã Ngũ Hiệp), bảng giá ghi 20.000 đồng/kg sầu riêng. Tuy nhiên, khi hỏi mua, người bán cho biết giá thực tế là 25.000 đồng/kg đối với sầu riêng RI6.
Mức 20.000 đồng/kg chỉ áp dụng khi mua hết cả đống – khoảng 5 trái – còn mua lẻ thì giá cao hơn. Quan sát thực tế cho thấy phần lớn số sầu riêng tại đây là hàng dạt, mỗi trái chỉ có 2 – 3 múi, nhiều trái bị thối phần đít hoặc hư múi.
Cách điểm bán nói trên hơn 2 km, một điểm bán sầu riêng giá rẻ khác cũng tại xã Ngũ Hiệp treo bảng sầu riêng chín cây với giá 25.000 – 30.000 đồng/kg. Người bán cho biết đây là sầu riêng chín cây, thu mua tại vườn nhưng không đạt chuẩn xuất khẩu nên đưa ra bán lẻ.
Qua kiểm tra, hầu hết sầu riêng được bày bán tại đây đều chỉ có 2 – 3 múi, một số trái bị thối đít, sâu. "Những trái ít múi có giá 25.000 đồng/kg, loại nhiều múi hơn có giá 30.000 đồng/kg, tiền nào của nấy", người phụ nữ bán sầu riêng nói.
Không riêng tuyến đường tỉnh 864, tại khu vực các phường Trung An, Thới Sơn cũng ghi nhận nhiều điểm bán sầu riêng giá rẻ mọc lên. Dọc theo tuyến đường Lê Thị Hồng Gấm (phường Thới Sơn), khá nhiều điểm bán sầu riêng với mức giá rất mềm.
Một điểm bán chào giá 30.000 – 35.000 đồng/kg đối với giống RI6, loại 30.000 và 35.000 được lựa để riêng cho người dân dễ chọn. Bảng giá ghi rõ kèm dòng chữ "hạt lép – bao ăn" để thu hút người mua, song thực tế phần lớn vẫn là sầu riêng dạt, không đạt chuẩn xuất khẩu, trái méo mó, bể gai, chỉ có 2 – 3 múi.
Để tăng thêm lựa chọn cho người dân, một số điểm bán còn tách sẵn múi sầu riêng đóng hộp bán với giá 140.000 đồng/kg ruột. Mức giá này phản ánh giá trị thực tế của phần thịt sầu riêng sau khi loại bỏ vỏ, hạt và phần hư hỏng – một cách tận dụng tối đa giá trị thương phẩm của hàng không đạt chuẩn xuất khẩu.
Điểm chung của các điểm bán sầu riêng giá rẻ ven sông Tiền là mẫu mã khá xấu, không bắt mắt như hàng đạt chuẩn và chủ yếu là giống RI6.

Giá sầu riêng tại vườn ba vùng trồng vẫn ổn định
Dù bức tranh bán lẻ ven đường có nhiều biến động, giá sầu riêng thu mua tại vườn ở ba vùng trồng vẫn ổn định trong phiên 6/5/2026.
Tại Tây Nam Bộ, sầu riêng RI6 loại 1 thu mua 55.000 – 60.000 đồng/kg, hàng xô 25.000 – 28.000 đồng/kg; sầu Thái tuyển 85.000 – 90.000 đồng/kg, hàng xô 45.000 – 50.000 đồng/kg.
Đông Nam Bộ giữ RI6 loại đẹp 55.000 – 60.000 đồng/kg, hàng xô 25.000 – 30.000 đồng/kg; sầu Thái tuyển 75.000 – 85.000 đồng/kg, hàng xô 40.000 – 50.000 đồng/kg.
Tây Nguyên có RI6 đạt chuẩn 52.000 – 54.000 đồng/kg, hàng xô 25.000 – 30.000 đồng/kg; sầu Thái tuyển 72.000 – 74.000 đồng/kg, hàng xô 32.000 – 35.000 đồng/kg.
Bảng giá sầu riêng hôm nay 6/5/2026 ba vùng trồng
| Khu vực | RI6 loại 1 | RI6 hàng xô | Thái tuyển | Thái hàng xô |
|---|---|---|---|---|
| Tây Nam Bộ | 55.000 – 60.000 | 25.000 – 28.000 | 85.000 – 90.000 | 45.000 – 50.000 |
| Đông Nam Bộ | 55.000 – 60.000 | 25.000 – 30.000 | 75.000 – 85.000 | 40.000 – 50.000 |
| Tây Nguyên | 52.000 – 54.000 | 25.000 – 30.000 | 72.000 – 74.000 | 32.000 – 35.000 |
