Giá vàng chiều 12/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng
Khép lại phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu cùng tăng, đưa mức bán phổ biến lên 146 triệu đồng/lượng; riêng Mi Hồng chốt ở 145,8 triệu đồng.
Giá vàng chiều 12/9/2026: Chốt cuối tuần tăng trở lại, nhiều thương hiệu cùng bán 146 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 12/9/2026 kết thúc tuần giao dịch bằng một nhịp hồi phục. Vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp cùng tăng 600.000 đồng/lượng, trong khi Mi Hồng và BTMC có mức điều chỉnh thấp hơn ở một số chiều.
SJC chốt phiên thứ Bảy tại 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày trước, hai chiều cùng tăng 600.000 đồng/lượng, giúp giá bán trở lại vùng 146 triệu đồng.
Ở PNJ Hà Nội, mức giá cuối ngày cũng là 143 triệu đồng/lượng chiều mua và 146 triệu đồng/lượng chiều bán. Doanh nghiệp nâng đồng đều 600.000 đồng/lượng, giữ biên mua - bán ở 3 triệu đồng.
DOJI kết phiên với cùng mức 143-146 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng. Đà tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều đưa doanh nghiệp này trở lại nhóm có giá bán phổ biến nhất thị trường.
Tại Phú Quý, giá mua vàng miếng được đẩy lên 143 triệu đồng/lượng, còn giá bán đạt 146 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, mỗi chiều tăng 600.000 đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng ghi nhận mức tăng 600.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng cuối phiên ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra, không tạo chênh lệch đáng kể so với SJC, PNJ hay Phú Quý.
Bảo Tín Minh Châu lại có nhịp điều chỉnh không hoàn toàn đồng nhất. Giá mua vào tăng 500.000 đồng lên 142,9 triệu đồng/lượng, còn giá bán tăng 600.000 đồng lên 146 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu có giá thu mua thấp hơn 100.000 đồng so với nhóm phổ biến 143 triệu đồng.
Trong khi đó, Mi Hồng vẫn nổi bật ở chiều mua vào. Doanh nghiệp chốt giá thu mua 144,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng, cùng tăng 500.000 đồng. Khoảng cách mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn khá nhiều so với nhiều thương hiệu lớn.
Nếu xét riêng vàng miếng, phiên thứ Bảy cho thấy sự hội tụ rõ ở chiều bán khi nhiều doanh nghiệp cùng đứng tại 146 triệu đồng/lượng. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở giá thu mua và biên chênh lệch mua - bán.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 144,5 | 146,0 | +500 | +500 |
| PNJ | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,9 | 146,0 | +500 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.020.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.030.000▲ 600.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.600.000▲ 600.000 |
| Nữ trang 99,99% | 140.000.000▲ 600.000 | 144.500.000▲ 600.000 |
| Nữ trang 99% | 136.069.000▲ 594.000 | 143.069.000▲ 594.000 |
| Nữ trang 75% | 98.736.000▲ 450.000 | 108.536.000▲ 450.000 |
| Nữ trang 68% | 88.620.000▲ 408.000 | 98.420.000▲ 408.000 |
| Nữ trang 61% | 78.504.000▲ 366.000 | 88.304.000▲ 366.000 |
| Nữ trang 58,3% | 74.602.000▲ 350.000 | 84.402.000▲ 350.000 |
| Nữ trang 41,7% | 50.613.000▲ 251.000 | 60.413.000▲ 251.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 142.900.000▲ 500.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.900.000▲ 300.000 | 145.900.000▲ 300.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.700.000▲ 300.000 | 145.700.000▲ 300.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000▲ 300.000 | 146.900.000▲ 300.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000▲ 300.000 | 146.900.000▲ 300.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000▲ 300.000 | 146.900.000▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000— | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 138.000.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| TPHCM PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| TPHCM SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| SJC — PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| SJC — PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.350.000▲ 590.000 | 145.350.000▲ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.850.000▲ 600.000 | 144.050.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.080.000▲ 550.000 | 133.280.000▲ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.230.000▲ 450.000 | 109.130.000▲ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.040.000▲ 410.000 | 98.940.000▲ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.680.000▲ 390.000 | 94.580.000▲ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.860.000▲ 370.000 | 88.760.000▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.220.000▲ 350.000 | 85.120.000▲ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.630.000▲ 250.000 | 60.530.000▲ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.660.000▲ 220.000 | 54.560.000▲ 220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.550.000▲ 200.000 | 48.450.000▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.140.000▲ 600.000 | 144.340.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.800.000▲ 500.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.190.000▲ 490.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.000.000▲ 600.000 | 146.400.000▲ 600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.000.000▲ 600.000 | 146.400.000▲ 600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.900.000▲ 600.000 | 146.300.000▲ 600.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.900.000▲ 500.000 | 144.900.000▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.600.000▲ 495.000 | 143.550.000▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.200.000▲ 490.000 | 142.100.000▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000▲ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 143.000.000▲ 200.000 | 147.000.000▲ 200.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 143.000.000▲ 200.000 | 147.000.000▲ 200.000 |
| Nữ trang 99.99 | 142.500.000▲ 500.000 | 146.500.000▲ 500.000 |
| Nữ trang 99.9 | 142.000.000▲ 500.000 | 146.000.000▲ 500.000 |
| Nữ trang 99 | 140.300.000▲ 500.000 | 145.000.000▲ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144.500.000▲ 700.000 | 146.000.000▲ 700.000 |
| Vàng 99,9% | 144.500.000▲ 700.000 | 146.000.000▲ 700.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.800.000▲ 300.000 | 135.800.000▲ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.000.000▲ 300.000 | 135.000.000▲ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.000.000▲ 300.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000— | 99.500.000— |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000— | 88.000.000— |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000— | 85.000.000— |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000— | 79.000.000— |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000— | 53.500.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.000.000▲ 600.000 | 146.000.000▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.900.000▼ 1.700.000 | 146.900.000▼ 1.700.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.290.000▼ 170.000 | 14.690.000▼ 170.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.900.000▼ 1.700.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.900.000▼ 1.700.000 | 145.900.000▼ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.800.000▼ 1.700.000 | 145.800.000▼ 1.700.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.500.000▲ 500.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000— | 0— |
Ở nhóm vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu chốt nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. Biên độ lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá mua vào nhẫn 9999 ở 141,9 triệu đồng/lượng. Mức này thấp hơn khá rõ so với nhóm thương hiệu đang thu mua ở quanh 143 triệu đồng.
DOJI tiếp tục đứng ở vùng giá cao với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào 143 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều đạt 4 triệu đồng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 có giá mua 143 triệu đồng/lượng và bán 146,4 triệu đồng/lượng. Giá bán thấp hơn DOJI 600.000 đồng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở 143-146 triệu đồng/lượng, tương ứng chênh lệch 3 triệu đồng giữa hai chiều.
SJC chốt nhẫn 9999 tại 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Trong nhóm thương hiệu có đủ hai chiều giá, đây là mức bán thuộc nhóm thấp nhất.
Giá vàng thế giới chiều 12/9/2026: Khoảng cách với SJC vẫn hơn 9 triệu đồng/lượng
Tính đến 14h00 ngày 12/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.347,7 USD/ounce, cao hơn hôm qua 32,1 USD/ounce.
Với tỷ giá Vietcombank ở 26.110 VND/USD, vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 136,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. Trong khi đó, vàng miếng SJC bán ra 146 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách khoảng 9,1 triệu đồng.

Trên thị trường quốc tế, kim loại quý vẫn giữ được đà tăng dù phải đối mặt với nhiều yếu tố bất lợi. Giá năng lượng cao và kỳ vọng Fed nâng lãi suất tiếp tục làm gia tăng rủi ro điều chỉnh nếu vàng không giữ được các vùng hỗ trợ quan trọng.
Những phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole cũng được xem là một yếu tố đáng lưu ý. Việc PCE và CPI vẫn duy trì ở mức cao khiến khả năng chính sách tiền tệ sớm trở nên mềm hơn chưa thực sự rõ ràng.
Mặt khác, vàng vẫn nhận được lực hỗ trợ từ diễn biến trên thị trường trái phiếu Mỹ. Động thái của Bộ Tài chính Mỹ với phần kỳ hạn dài đã góp phần nới lỏng điều kiện tài chính, qua đó tạo thêm động lực cho đà phục hồi của kim loại quý.
