Thị trường

Giá vàng chiều 24/7/2026 bật tăng trở lại, SJC và DOJI bán ra 140,5 triệu đồng/lượng

Văn Khoa 24/07/2026 17:51

Giá vàng chiều 24/7/2026 đảo chiều tăng 500.000 đồng/lượng, đưa giá vàng miếng bán ra phổ biến lên 140,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều 24/7/2026 bật tăng trở lại, SJC và DOJI bán ra 140,5 triệu đồng/lượng

Cập nhật lúc 16h00 thứ Sáu, ngày 24/7/2026, thị trường vàng trong nước đã lấy lại sắc tăng. Mức điều chỉnh phổ biến là 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra, đưa giá bán vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp lên 140,5 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng tăng 500.000 đồng/lượng so với cùng thời điểm ngày hôm qua. Doanh nghiệp hiện mua vào ở mức 135,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch giữ nguyên ở mức 5 triệu đồng/lượng.

Cùng mức điều chỉnh, DOJI nâng giá thu mua từ 135 triệu đồng/lượng lên 135,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra cũng tăng thêm nửa triệu đồng, đạt 140,5 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại đây đang chịu mức chênh lệch 5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tại BTMC không khác nhiều về biên độ nhưng được ghi nhận sau chuỗi phiên giảm liên tiếp. Giá mua vào hiện đạt 135,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lên 140,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, mỗi chiều cùng tăng 500.000 đồng/lượng.

Đối với PNJ, đợt điều chỉnh mới đưa giá vàng miếng SJC lên vùng 135,5–140,5 triệu đồng/lượng. Cả giá mua vào và bán ra đều cao hơn 500.000 đồng/lượng so với ngày 23/7. Biên độ mua – bán tại hệ thống này tiếp tục duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.

Trái với xu hướng phục hồi tại nhiều doanh nghiệp, BTMH chưa thay đổi bảng giá. Vàng miếng được thu mua ở mức 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Mức chênh giữa hai chiều vẫn là 5 triệu đồng/lượng.

Tương tự, Phú Quý giữ nguyên giá mua vào 135 triệu đồng/lượng và giá bán ra 140 triệu đồng/lượng. So với phiên liền trước, cả hai chiều không phát sinh điều chỉnh mới.

Tại Mi Hồng, giá mua vào tăng thêm 500.000 đồng/lượng, lên 136,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra cũng cộng thêm nửa triệu đồng, đạt 139 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán chỉ còn 2,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với phần lớn thương hiệu còn lại.

Nhìn chung, giá vàng chiều 24/7/2026 đã chấm dứt chuỗi giảm khi SJC, DOJI, BTMC, PNJ và Mi Hồng đồng loạt đi lên. Dù vậy, mức tăng mới chỉ dừng ở 500.000 đồng/lượng, còn BTMH và Phú Quý vẫn chưa nhập cuộc.

Giá vàng hôm nayNgày 24/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC135,5140,5+500+500
Tập đoàn DOJI135,5140,5+500+500
Mi Hồng136,5139,0+500+500
PNJ135,5140,5+500+500
Bảo Tín Minh Châu135,5140,5+500+500
Bảo Tín Mạnh Hải134,0139,0+0+0
Phú Quý134,0139,0+0+0
1. SJC - Cập nhật: 24/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ134.500.000
▲ 500.000
139.500.000
▲ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ135.500.000
▲ 500.000
140.520.000
▲ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ135.500.000
▲ 500.000
140.530.000
▲ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ134.500.000
▲ 500.000
139.600.000
▲ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%131.500.000
▲ 500.000
137.500.000
▲ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%129.138.613
▲ 495.049
136.138.613
▲ 495.049
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%93.485.313
▲ 375.037
103.285.313
▲ 375.037
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%83.859.350
▲ 340.034
93.659.350
▲ 340.034
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.233.388
▲ 305.031
84.033.388
▲ 305.031
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%70.520.517
▲ 291.530
80.320.517
▲ 291.530
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%47.693.234
▲ 208.521
57.493.234
▲ 208.521
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG136.500.000
▲ 1.500.000
141.500.000
▲ 1.500.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
2. BTMC - Cập nhật: 24/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9135.650.000
▼ 1.150.000
141.650.000
▼ 950.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9135.450.000
▼ 1.150.000
141.450.000
▼ 950.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.850.000
▼ 950.000
142.650.000
▼ 950.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.850.000
▼ 950.000
142.650.000
▼ 950.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.850.000
▼ 950.000
142.650.000
▼ 950.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)132.700.000
± 0
0
± 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)129.150.000
▼ 2.550.000
0
± 0
3. PNJ - Cập nhật: 24/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
TPHCM PNJ135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
TPHCM SJC135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Hà Nội PNJ135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Đà Nẵng PNJ135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Đà Nẵng SJC135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Miền Tây PNJ135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Miền Tây SJC135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Tây Nguyên PNJ135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Tây Nguyên SJC135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Đông Nam Bộ PNJ135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Đông Nam Bộ SJC135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.000.000
▼ 500.000
138.000.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999132.860.000
▼ 500.000
137.860.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99130.420.000
▼ 500.000
136.620.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.210.000
▼ 460.000
126.410.000
▼ 460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)93.600.000
▼ 380.000
103.500.000
▼ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)83.940.000
▼ 340.000
93.840.000
▼ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)79.800.000
▼ 330.000
89.700.000
▼ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.280.000
▼ 310.000
84.180.000
▼ 310.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)70.830.000
▼ 290.000
80.730.000
▼ 290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.510.000
▼ 210.000
57.410.000
▼ 210.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)41.850.000
▼ 190.000
51.750.000
▼ 190.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.050.000
▼ 170.000
45.950.000
▼ 170.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9135.500.000
▲ 500.000
140.500.000
▲ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920130.700.000
▼ 490.000
136.900.000
▼ 490.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99128.000.000
▼ 1.500.000
0
± 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99125.470.000
▼ 1.490.000
0
± 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 24/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC135.000.000
± 0
140.000.000
± 0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9135.000.000
± 0
140.000.000
± 0
Phú quý 1 lượng 99.9134.900.000
± 0
139.900.000
± 0
Vàng trang sức 999.9134.000.000
▲ 500.000
139.000.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 999133.900.000
▲ 500.000
138.900.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 99132.660.000
▲ 495.000
137.610.000
▲ 495.000
Vàng trang sức 98131.320.000
▲ 490.000
136.220.000
▲ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC129.000.000
▲ 500.000
0
± 0
5. DOJI - Cập nhật: 24/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.000.000
▼ 1.000.000
142.500.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.000.000
▼ 1.000.000
142.500.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99135.500.000
± 0
140.500.000
± 0
Hà Nội Nữ trang 99.9135.000.000
± 0
140.000.000
± 0
Hà Nội Nữ trang 99134.300.000
± 0
140.000.000
± 0

Khảo sát tại SJC, giá vàng nhẫn 9999 hiện đứng ở mức 135 triệu đồng/lượng chiều mua vào. Doanh nghiệp bán ra với giá 140 triệu đồng/lượng, qua đó giữ khoảng cách giao dịch ở mức 5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải đưa giá thu mua vàng nhẫn lên 135,5 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC 500.000 đồng/lượng. Ở chiều bán ra, sản phẩm này có giá 140,5 triệu đồng/lượng, chênh 5 triệu đồng/lượng so với chiều mua.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được giao dịch ở vùng 138–142,5 triệu đồng/lượng. Trong đó, doanh nghiệp mua vào với giá 138 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 4,5 triệu đồng/lượng.

Giá cao nhất thuộc về sản phẩm Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu. Mức mua vào được chốt ở 138,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 142,65 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 4,15 triệu đồng/lượng.

Đối với Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 hiện là 135,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Mức chênh được duy trì tại 5 triệu đồng/lượng.

Cuối cùng, PNJ áp dụng giá mua vào 135,5 triệu đồng/lượng đối với vàng nhẫn. Giá bán ra cao hơn 5 triệu đồng, lên mức 140,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay tiếp tục đi xuống khi giá dầu tăng mạnh

Cập nhật lúc 16h00 ngày 24/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đạt 4.053,3 USD/ounce, thấp hơn 79,21 USD/ounce so với một ngày trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank là 26.309 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 128,6 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và chi phí phát sinh.

Cùng thời điểm, vàng miếng SJC trong nước được giao dịch trong vùng 135,5–140,5 triệu đồng/lượng. Nếu lấy giá bán ra để so sánh, vàng SJC đang đắt hơn giá quốc tế khoảng 11,9 triệu đồng/lượng.

Trước đó, vào lúc 07h02 GMT, vàng giao ngay giảm 0,2% xuống 4.037,29 USD/ounce, sau khi đã mất khoảng 2% trong phiên liền trước. Giá cũng thấp hơn hơn 130 USD so với đỉnh hai tuần ghi nhận vào ngày thứ Tư. Vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ giảm 0,3%, còn 4.039,8 USD/ounce.

Mặc dù liên tục biến động, kim loại quý vẫn có khả năng khép lại tuần với mức tăng khoảng 0,5%. Đại diện GoldSilver Central cho rằng vùng giá 4.000 USD/ounce tiếp tục đóng vai trò hỗ trợ đáng chú ý. Khi vàng giảm về gần hoặc thấp hơn mốc này, thị trường thường xuất hiện lực mua lớn kéo giá phục hồi.

Một trong những yếu tố gây sức ép lên vàng là diễn biến của dầu Brent. Giá dầu đã tăng 7% trong phiên thứ Năm và vượt 100 USD/thùng lần đầu tiên kể từ tháng 5, đánh dấu một trong những phiên tăng mạnh nhất kể từ khi xung đột bắt đầu.

Căng thẳng địa chính trị leo thang sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố sẽ áp dụng biện pháp quân sự mạnh đối với Iran và lực lượng Houthi. Tuyên bố được đưa ra sau vụ hai tàu chở dầu của Saudi Arabia bị các tay súng Yemen tấn công tại Biển Đỏ.

Dầu tăng giá có thể kéo lạm phát đi lên, qua đó làm tăng khả năng các ngân hàng trung ương giữ lãi suất cao trong thời gian dài hơn. Môi trường lãi suất cao thường bất lợi đối với vàng do tài sản này không mang lại lãi suất cho người nắm giữ.

Nhà đầu tư cũng chờ đợi cuộc họp của Fed vào tuần tới. Cơ quan này được dự báo chưa thay đổi lãi suất, song thị trường đang định giá khoảng 81% khả năng Fed nâng lãi suất vào tháng 9. Tại châu Âu, ECB đã giữ nguyên lãi suất nhưng vẫn để ngỏ khả năng có thêm một đợt tăng trong tháng 9.

Ở nhóm kim loại quý, bạc tăng nhẹ 0,1% lên 57,76 USD/ounce và có thể tăng 3,4% trong tuần. Ngược lại, bạch kim giảm xuống 1.583,91 USD/ounce, còn palladium lùi về 1.236,16 USD/ounce.

    Giá vàng chiều 24/7/2026 bật tăng trở lại, SJC và DOJI bán ra 140,5 triệu đồng/lượng
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO