Thị trường

Giá vàng chiều 7/8/2026: Giá vàng miếng chốt lùi về 142,2 triệu đồng/lượng.

Văn Khoa 07/08/2026 16:43

Giá vàng chiều 7/8/2026 quay đầu giảm, giá bán vàng miếng phổ biến lùi về 142,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều 7/8/2026 quay đầu giảm, giá bán phổ biến còn 142,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều 7/8/2026 đảo chiều giảm sau chuỗi phiên đi lên trước đó. Các doanh nghiệp lớn trong nước điều chỉnh giảm khoảng 300.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng phổ biến về mức 142,2 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vào ở mức 139,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra hạ xuống 142,2 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng bước vào phiên chiều với xu hướng đi xuống. Mỗi lượng vàng miếng mất 500.000 đồng ở chiều mua vào và bán ra, đưa mức giá hiện tại lần lượt về 139,2 triệu đồng/lượng142,2 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tại DOJI không nằm ngoài xu hướng giảm của thị trường. Sau khi hạ 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá mua vàng miếng hiện còn 139,2 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 142,2 triệu đồng/lượng.

Với Bảo Tín Minh Hải (BTMH), mức giảm 500.000 đồng/lượng đã kéo giá mua vào xuống 139,2 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, vàng miếng cũng giảm tương ứng và hiện được giao dịch ở 142,2 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng chiều nay lùi 500.000 đồng/lượng ở hai chiều. Doanh nghiệp hiện thu mua ở mức 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng.

Phú Quý tiếp tục nối dài xu hướng điều chỉnh chung khi giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán. Giá vàng miếng sau thay đổi đứng ở 139,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Riêng Mi Hồng chưa ghi nhận điều chỉnh mới so với mức giá trước đó. Giá mua vào hiện giữ ở 140,0 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng thu mua tại nhiều doanh nghiệp lớn, trong khi giá bán ra ở mức 141,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 7/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,2142,2-500-500
Tập đoàn DOJI139,2142,2-500-500
Mi Hồng140,0141,5--
PNJ Hà Nội139,2142,2-500-500
Bảo Tín Minh Châu139,2142,2-500-500
Bảo Tín Mạnh Hải139,2142,2-500-500
Phú Quý139,2142,2-500-500
1. SJC - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.700.000
▼ 500.000
141.700.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.200.000
▼ 500.000
142.220.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.200.000
▼ 500.000
142.230.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.700.000
▼ 500.000
141.800.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%135.700.000
▼ 500.000
140.200.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.811.881
▼ 495.049
138.811.881
▼ 495.049
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.510.516
▼ 375.037
105.310.516
▼ 375.037
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.695.534
▼ 340.034
95.495.534
▼ 340.034
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.880.553
▼ 305.030
85.680.553
▼ 305.030
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.094.774
▼ 291.529
81.894.774
▼ 291.529
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.819.246
▼ 208.521
58.619.246
▼ 208.521
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
2. BTMC - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.600.000
▲ 100.000
143.600.000
▲ 100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.400.000
▲ 100.000
143.400.000
▲ 100.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU140.600.000
▲ 100.000
144.600.000
▲ 100.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU140.600.000
▲ 100.000
144.600.000
▲ 100.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU140.600.000
▲ 100.000
144.600.000
▲ 100.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)130.600.000
▲ 100.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
TPHCM PNJ138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
TPHCM SJC139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Hà Nội PNJ138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
Đà Nẵng PNJ138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
Đà Nẵng SJC139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Miền Tây PNJ138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
Miền Tây SJC139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Tây Nguyên PNJ138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
Tây Nguyên SJC139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Đông Nam Bộ PNJ138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
Đông Nam Bộ SJC139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
±0
141.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
±0
141.360.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890.000
±0
140.090.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410.000
±0
129.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230.000
±0
106.130.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320.000
±0
96.220.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080.000
±0
91.980.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420.000
±0
86.320.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880.000
±0
82.780.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960.000
±0
58.860.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160.000
±0
53.060.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220.000
±0
47.120.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9138.500.000
±0
142.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170.000
±0
140.370.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99131.800.000
▼ 200.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.230.000
▼ 200.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.200.000
▼ 500.000
142.200.000
▼ 500.000
Phú quý 1 lượng 99.9139.100.000
▼ 500.000
142.100.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 999.9136.500.000
▼ 500.000
141.500.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 999136.400.000
▼ 500.000
141.400.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99135.135.000
▼ 495.000
140.085.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98133.770.000
▼ 490.000
138.670.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC132.500.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.000.000
±0
144.000.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.000.000
±0
144.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500.000
±0
143.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99137.300.000
±0
142.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.000.000
±0
141.500.000
±0
Vàng 99,9%140.000.000
±0
141.500.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)128.000.000
±0
130.500.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)127.300.000
±0
129.800.000
±0
Vàng 95 (95,0%)123.500.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)94.000.000
±0
97.000.000
±0
Vàng V68 (68,0%)82.500.000
±0
85.500.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)79.500.000
±0
82.500.000
±0
Vàng 14K (58,0%)73.500.000
±0
76.500.000
±0
Vàng 10K (41,0%)44.000.000
▲ 500.000
47.000.000
▲ 500.000

Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu thấp hơn DOJI, hiện ở 139,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức giá này, người mua 1 chỉ cần khoảng 14,22 triệu đồng, còn người bán 1 chỉ nhận về 13,92 triệu đồng.

Phú Quý duy trì mức giao dịch tương tự, với nhẫn tròn 9999 được mua vào 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. Khoản tiền cần bỏ ra để mua 1 chỉ là 14,22 triệu đồng, trong khi giá trị thu về khi bán 1 chỉ khoảng 13,92 triệu đồng.

PNJ, giá bán nhẫn cũng đạt 142,2 triệu đồng/lượng, nhưng chiều thu mua chỉ ở 138,5 triệu đồng/lượng. Vì vậy, dù người mua vẫn phải trả 14,22 triệu đồng/chỉ, mức nhận về khi bán chỉ khoảng 13,85 triệu đồng/chỉ, thấp hơn Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý.

Mặt bằng tại SJC thấp hơn đôi chút ở chiều bán. Nhẫn 9999 hiện có giá 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. Quy đổi ra 1 chỉ, khách mua phải trả 14,17 triệu đồng, còn người bán nhận 13,87 triệu đồng.

Khép lại nhóm khảo sát, Bảo Tín Mạnh Hải đưa giá nhẫn lên 139,2 - 142,2 triệu đồng/lượng. Mức này tương đương 14,22 triệu đồng cho mỗi chỉ ở chiều bán và 13,92 triệu đồng ở chiều mua. So với mức cao nhất tại DOJI, người mua 1 chỉ tại Bảo Tín Mạnh Hải chi ít hơn khoảng 180.000 đồng, nhưng khi bán lại cũng nhận thấp hơn khoảng 80.000 đồng/chỉ.

Vàng rơi xa đỉnh lịch sử, UBS vẫn đặt mục tiêu 5.000 USD/ounce vào năm 2027

Giá vàng có thể còn biến động trong ngắn hạn, nhưng UBS cho rằng xu hướng trung hạn vẫn nghiêng về phía tăng. Ngân hàng này dự báo giá vàng sẽ hướng tới 5.000 USD/ounce trong nửa đầu năm 2027.

Ở thời điểm hiện tại, vàng giao ngay ở khoảng 4.295 USD/ounce, giảm khoảng 23% so với đỉnh kỷ lục 5.594,82 USD/ounce thiết lập cuối tháng 1. Khoảng cách lớn so với mức đỉnh phản ánh áp lực đáng kể mà thị trường vàng phải đối mặt trong thời gian gần đây.

Một trong những yếu tố chính là căng thẳng tại Trung Đông. Xung đột làm tăng lo ngại về lạm phát, đồng thời khiến thị trường nghiêng về khả năng Fed sẽ giữ lãi suất cao lâu hơn dự kiến. Đây là môi trường thường không thuận lợi với vàng, bởi chi phí cơ hội của việc nắm giữ kim loại quý tăng lên khi lãi suất ở mức cao.

Tuần trước, Fed giữ nguyên lãi suất tham chiếu trong vùng 3,50% - 3,75%. UBS dự kiến lạm phát sẽ giảm dần, giúp Fed có thể đứng ngoài thị trường trong phần còn lại của năm trước khi nối lại quá trình hạ lãi suất vào năm 2027.

Trong bối cảnh đó, UBS cho rằng những nhịp vàng giảm về gần 4.000 USD/ounce, thậm chí thấp hơn, không nhất thiết là tín hiệu tiêu cực về dài hạn. Theo Giám đốc đầu tư Mark Haefele, đây có thể là những thời điểm phù hợp để gia tăng mức độ tiếp xúc chiến lược với vàng.

    Giá vàng chiều 7/8/2026: Giá vàng miếng chốt lùi về 142,2 triệu đồng/lượng.
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO