Giá vàng chiều nay 2/10/2026: Vàng 9999, SJC BTMC DOJI Phú Quý, nhẫn trơn, vàng thế giới
Giá vàng chiều 2/10/2026 hạ tại SJC, PNJ, DOJI và BTMH; vàng miếng phổ biến 144,1 triệu đồng/lượng, thế giới quanh 4.188 USD/ounce.
Giá vàng chiều 2/10/2026: Giá vàng miếng hạ nhiệt, chênh lệch giữa các thương hiệu nới rộng
Thị trường giá vàng chiều 2/10/2026 ghi nhận một số bước điều chỉnh trái chiều, dù phần lớn doanh nghiệp vẫn đưa giá bán vàng miếng về quanh 144,1 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào có mức niêm yết từ 139,9 đến 142,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại SJC chiều nay còn 141,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với lần niêm yết trước, cả hai mức giá cùng giảm 200.000 đồng/lượng.
Cùng có mức mua - bán 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng là PNJ. Doanh nghiệp này vừa điều chỉnh giảm 200.000 đồng/lượng ở mỗi chiều giao dịch.
DOJI cũng đưa giá vàng miếng về 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giảm được ghi nhận là 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Đà giảm 200.000 đồng/lượng tiếp tục xuất hiện tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH). Sau điều chỉnh, giá thu mua vàng miếng còn 141,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đứng ở 144,1 triệu đồng/lượng.
Khác với phần lớn thương hiệu, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tăng giá mua vào 100.000 đồng/lượng nhưng lại giảm giá bán ra 200.000 đồng/lượng. Theo đó, doanh nghiệp đang mua vàng ở mức 139,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng.
Biến động tại Phú Quý chỉ xuất hiện ở đầu bán. Giá bán ra giảm 200.000 đồng/lượng xuống 144,1 triệu đồng/lượng, còn giá mua vào vẫn được giữ ở 140,8 triệu đồng/lượng.
Trong nhóm được cập nhật, Mi Hồng vẫn có giá thu mua nổi bật ở 142,5 triệu đồng/lượng. Dù vậy, mức này đã giảm 200.000 đồng/lượng; giá bán ra cũng giảm tương ứng 200.000 đồng/lượng, còn 144,0 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 2/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,1 | 144,1 | -200 | -200 |
| Tập đoàn DOJI | 141,1 | 144,1 | -200 | -200 |
| Mi Hồng | 142,5 | 144,0 | -200 | -200 |
| PNJ | 141,1 | 144,1 | -200 | -200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,9 | 144,1 | +100 | -200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,1 | 144,1 | -200 | -200 |
| Phú Quý | 140,8 | 144,1 | - | -200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 2/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.600.000 ▼ -200.000 | 143.600.000 ▼ -200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.120.000 ▼ -200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.130.000 ▼ -200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.600.000 ▼ -200.000 | 143.700.000 ▼ -200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.100.000 ▼ -200.000 | 142.600.000 ▼ -200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.188.000 ▼ -198.000 | 141.188.000 ▼ -198.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.311.000 ▼ -150.000 | 107.111.000 ▼ -150.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.328.000 ▼ -136.000 | 97.128.000 ▼ -136.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.345.000 ▼ -122.000 | 87.145.000 ▼ -122.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.494.000 ▼ -117.000 | 83.294.000 ▼ -117.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.820.000 ▼ -84.000 | 59.620.000 ▼ -84.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 2/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.900.000 ▲ +100.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.900.000 ▲ +100.000 | 142.900.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.700.000 ▲ +100.000 | 142.700.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +100.000 | 143.900.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +100.000 | 143.900.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +100.000 | 143.900.000 ▲ +100.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.900.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.900.000 ▼ -500.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 2/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| TPHCM PNJ | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| TPHCM SJC | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Miền Tây SJC | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.260.000 ▼ -400.000 | 142.260.000 ▼ -400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.780.000 ▼ -390.000 | 140.980.000 ▼ -390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.240.000 ▼ -360.000 | 130.440.000 ▼ -360.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.900.000 ▼ -300.000 | 106.800.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.930.000 ▼ -270.000 | 96.830.000 ▼ -270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.660.000 ▼ -260.000 | 92.560.000 ▼ -260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.960.000 ▼ -250.000 | 86.860.000 ▼ -250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.400.000 ▼ -240.000 | 83.300.000 ▼ -240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.340.000 ▼ -160.000 | 59.240.000 ▼ -160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.500.000 ▼ -150.000 | 53.400.000 ▼ -150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.520.000 ▼ -130.000 | 47.420.000 ▼ -130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.060.000 ▼ -400.000 | 141.260.000 ▼ -400.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ±0 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.680.000 ±0 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 2/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.800.000 ±0 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.700.000 ±0 | 143.700.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ▼ -500.000 | 142.400.000 ▼ -500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ▼ -495.000 | 141.075.000 ▼ -495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ▼ -490.000 | 139.650.000 ▼ -490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.000.000 ▼ -1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 2/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.700.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.500.000 ▼ -200.000 | 144.000.000 ▼ -200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.500.000 ▼ -200.000 | 144.000.000 ▼ -200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.200.000 ±0 | 133.200.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.400.000 ±0 | 132.400.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ±0 | 99.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ±0 | 87.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ±0 | 84.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ±0 | 78.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ±0 | 52.000.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 2/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 95.580.000 ±0 | 101.080.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 95.580.000 ±0 | 101.080.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 2/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.100.000 ▼ -200.000 | 144.100.000 ▼ -200.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.990.000 ▲ +10.000 | 14.390.000 ▲ +10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.900.000 ▼ -100.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.900.000 ▲ +100.000 | 142.900.000 ▲ +100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.800.000 ▲ +100.000 | 142.800.000 ▲ +100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.600.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 133.100.000 ±0 | 0 ±0 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện được giao dịch ở 137,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Mức mua vào nhẫn 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải đang là 138,8 triệu đồng/lượng. Phần dữ liệu hiện có chưa ghi nhận mức bán ra tương ứng.
Tại DOJI, sản phẩm nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 139,8 triệu đồng/lượng. Mức bán ra đang cao hơn 4 triệu đồng/lượng, đạt 143,8 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 9999 với giá 140,8 triệu đồng/lượng ở chiều thu mua. Chiều bán ra của sản phẩm này hiện ở mức 143,8 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tại PNJ đang được mua vào ở 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. Đây là mức chênh 3 triệu đồng/lượng giữa hai chiều giao dịch.
Trong khi đó, SJC giữ giá nhẫn 9999 ở 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa giá mua và bán hiện cũng là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng thế giới chờ báo cáo việc làm Mỹ, giá vẫn giảm hơn 2% trong tuần
ng thế giới đi ngang trong phiên thứ Sáu khi thị trường bước vào trạng thái chờ đợi trước báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ. Dù vậy, đà giảm từ những phiên trước khiến vàng vẫn mất hơn 2% trong tuần.
Giá vàng giao ngay lúc 6h25 GMT ở mức 4.188,28 USD/ounce, gần như không thay đổi so với phiên trước. Trong khi đó, vàng kỳ hạn Mỹ tăng 0,4% lên 4.218,60 USD/ounce.
Diễn biến của vàng hiện chịu tác động đồng thời từ đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ và những thay đổi trong kỳ vọng về lãi suất.
Thị trường đã hạ đáng kể khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng này xuống còn khoảng 26%, từ mức khoảng 70% ghi nhận vào đầu tuần. Tuy nhiên, xác suất lãi suất được nâng vào tháng 12 vẫn ở mức cao, khoảng 80%.
Sự thay đổi trong kỳ vọng này diễn ra sau khi dữ liệu mới cho thấy lạm phát Mỹ tháng 8 tăng thấp hơn dự kiến. Các số liệu của tháng trước cũng được điều chỉnh theo hướng cho thấy áp lực giá bớt mạnh hơn so với công bố ban đầu.
Cùng lúc đó, hai nhà hoạch định chính sách của Fed trong tuần này cho rằng ngân hàng trung ương cần theo dõi thêm dữ liệu trước khi quyết định về một đợt tăng lãi suất tiếp theo.
Sự chú ý giờ đây chuyển sang báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 9, dự kiến công bố lúc 12h30 GMT. Kyle Rodda, chuyên gia phân tích thị trường tài chính cấp cao của Capital.com, nhận định số liệu này có thể tác động lớn tới kỳ vọng lãi suất. Nếu thị trường lao động tiếp tục mạnh, khả năng Fed nâng lãi suất có thể tăng lên và gây bất lợi cho vàng.
Lãi suất và chi phí vay cao thường khiến vàng kém hấp dẫn hơn bởi kim loại quý không mang lại thu nhập lãi.
Yếu tố địa chính trị cũng chưa rời khỏi tầm ngắm của nhà đầu tư. Iran được cho là đang chuẩn bị một phương án đáp trả quy mô lớn hơn nếu Mỹ nối lại các cuộc tấn công quân sự mạnh, đồng thời tiếp tục theo đuổi các nỗ lực ngoại giao.
Trong nhóm kim loại quý, bạc tăng 0,7% lên 61,26 USD/ounce, bạch kim tăng 0,6% đạt 1.735,05 USD/ounce và palladium tăng mạnh hơn 1,3% lên 1.186,96 USD/ounce. Dù đi lên trong phiên, cả bạc, bạch kim và palladium đều đang hướng tới mức giảm tính chung cả tuần.
