Giá vàng chiều nay 30/9/2026: Vàng 9999, SJC BTMC DOJI Phú Quý, nhẫn trơn, vàng thế giới
Giá vàng chiều nay 30/9/2026 lập mặt bằng mới khi vàng miếng tại nhiều hệ thống tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới phục hồi lên 4.195,56 USD/ounce.
Giá vàng chiều nay 30/9/2026: Nhiều thương hiệu tăng tới 1,6 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 30/9/2026 tiếp tục đi lên tại nhiều hệ thống lớn. Giá bán vàng miếng cao nhất trong nhóm khảo sát đã chạm 144,1 triệu đồng/lượng, trong khi mức tăng so với ngày hôm qua dao động từ 1 - 1,6 triệu đồng/lượng.
SJC đưa giá vàng miếng lên 141,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với mức niêm yết ngày hôm qua, cả hai chiều đều tăng 1,6 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, mức điều chỉnh cũng đạt 1,6 triệu đồng/lượng. Sau khi tăng giá, vàng miếng được doanh nghiệp thu mua ở 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giá với SJC và PNJ, DOJI hiện niêm yết vàng miếng ở 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng. Mặt bằng mới cao hơn 1,6 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán so với ngày trước đó.
Giá vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải chiều nay cũng được nâng thêm 1,6 triệu đồng/lượng. Giá mua vào theo đó đạt 141,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lên 144,1 triệu đồng/lượng.
Trong khi nhóm trên cùng tăng 1,6 triệu đồng/lượng, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh thấp hơn, với mức tăng 1 triệu đồng/lượng ở hai chiều. Doanh nghiệp hiện mua vàng miếng với giá 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại Phú Quý có sự chênh lệch giữa hai chiều giao dịch. Giá thu mua tăng 1,3 triệu đồng/lượng lên 140,8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán được nâng thêm 1,6 triệu đồng/lượng, đạt 144,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng cũng nhập cuộc tăng giá nhưng với biên độ 1 triệu đồng/lượng. Sau điều chỉnh, giá mua vào đạt 142 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Mức thu mua tại đây đang cao hơn các thương hiệu còn lại trong nhóm khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,1 | 144,1 | +1600 | +1600 |
| Tập đoàn DOJI | 141,1 | 144,1 | +1600 | +1600 |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 141,1 | 144,1 | +1600 | +1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,5 | 143,5 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,1 | 144,1 | +1600 | +1600 |
| Phú Quý | 140,8 | 144,1 | +1300 | +1600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 30/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.600.000 ▲ +1.600.000 | 143.600.000 ▲ +1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.120.000 ▲ +1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.130.000 ▲ +1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.600.000 ▲ +1.600.000 | 143.700.000 ▲ +1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.100.000 ▲ +1.600.000 | 142.600.000 ▲ +1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.188.000 ▲ +1.584.000 | 141.188.000 ▲ +1.584.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.311.000 ▲ +1.200.000 | 107.111.000 ▲ +1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.328.000 ▲ +1.088.000 | 97.128.000 ▲ +1.088.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.345.000 ▲ +976.000 | 87.145.000 ▲ +976.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.494.000 ▲ +933.000 | 83.294.000 ▲ +933.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.820.000 ▲ +667.000 | 59.620.000 ▲ +667.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ +1.600.000 | 144.100.000 ▲ +1.600.000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 30/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| TPHCM SJC | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ▲ +1.000.000 | 142.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ▲ +1.000.000 | 142.360.000 ▲ +1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000 ▲ +990.000 | 141.080.000 ▲ +990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000 ▲ +920.000 | 130.530.000 ▲ +920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000 ▲ +750.000 | 106.880.000 ▲ +750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000 ▲ +680.000 | 96.900.000 ▲ +680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000 ▲ +650.000 | 92.630.000 ▲ +650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000 ▲ +610.000 | 86.930.000 ▲ +610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000 ▲ +580.000 | 83.360.000 ▲ +580.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000 ▲ +420.000 | 59.280.000 ▲ +420.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000 ▲ +380.000 | 53.440.000 ▲ +380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000 ▲ +330.000 | 47.450.000 ▲ +330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000 ▲ +990.000 | 141.360.000 ▲ +990.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▲ +200.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ▲ +200.000 | 0 ±0 |
| 3. DOJI - Cập nhật: 30/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.800.000 ▲ +1.300.000 | 143.800.000 ▲ +1.300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.800.000 ▲ +1.300.000 | 143.800.000 ▲ +1.300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.000.000 ▲ +1.500.000 | 143.000.000 ▲ +1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.500.000 ▲ +1.500.000 | 142.500.000 ▲ +1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.700.000 ▲ +1.500.000 | 141.000.000 ▲ +1.500.000 |
| 4. BTMC - Cập nhật: 30/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.900.000 ▲ +1.400.000 | 142.900.000 ▲ +1.400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.700.000 ▲ +1.400.000 | 142.700.000 ▲ +1.400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +1.400.000 | 143.900.000 ▲ +1.400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +1.400.000 | 143.900.000 ▲ +1.400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000 ▲ +1.400.000 | 143.900.000 ▲ +1.400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 134.700.000 ▲ +1.500.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.700.000 ▲ +1.400.000 | 0 ±0 |
| 5. Phú Quý - Cập nhật: 30/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.200.000 ▲ +700.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.200.000 ▲ +700.000 | 143.200.000 ▲ +700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.200.000 ▲ +700.000 | 143.200.000 ▲ +700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.100.000 ▲ +700.000 | 143.100.000 ▲ +700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ▲ +1.000.000 | 142.400.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ▲ +990.000 | 141.075.000 ▲ +990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ▲ +980.000 | 139.650.000 ▲ +980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000.000 ▲ +1.000.000 | 0 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 30/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.200.000 ▲ +200.000 | 133.200.000 ▲ +200.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.400.000 ▲ +200.000 | 132.400.000 ▲ +200.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.500.000 ▲ +100.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ±0 | 99.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ±0 | 87.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ±0 | 84.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ±0 | 78.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ±0 | 52.000.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 30/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▲ +500.000 | 143.500.000 ▲ +500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000 ±0 | 137.500.000 ±0 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000 ±0 | 137.500.000 ±0 |
| Vàng Ta 990 | 131.500.000 ±0 | 135.500.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 95.960.000 ▼ -380.000 | 101.460.000 ▼ -380.000 |
| Vàng trắng Au750 | 95.960.000 ▼ -380.000 | 101.460.000 ▼ -380.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 30/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.500.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.900.000 ▲ +1.400.000 | 143.900.000 ▲ +1.400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.990.000 ▲ +140.000 | 14.390.000 ▲ +140.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.900.000 ▲ +1.400.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.900.000 ▲ +1.400.000 | 142.900.000 ▲ +1.400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.800.000 ▲ +1.400.000 | 142.800.000 ▲ +1.400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.800.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 133.300.000 ±0 | 0 ±0 |
Ở thị trường vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 139,9 triệu đồng/lượng mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 hiện có giá thu mua 138,9 triệu đồng/lượng. Mức bán ra chưa có trong dữ liệu cập nhật.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI giao dịch ở 139,8 triệu đồng/lượng chiều mua và 143,8 triệu đồng/lượng chiều bán.
Tại Phú Quý, giá nhẫn tròn 9999 đạt 140,8 triệu đồng/lượng mua vào, trong khi chiều bán ra đứng ở 143,8 triệu đồng/lượng.
PNJ đang thu mua vàng nhẫn ở mức 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm có mức niêm yết cao trên thị trường chiều nay.
Khép lại nhóm khảo sát, SJC để giá vàng nhẫn 9999 ở 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng tăng 0,4%, thị trường chờ tín hiệu mới từ Fed
Thị trường vàng ghi nhận nhịp hồi phục trong phiên thứ Tư, nhưng triển vọng ngắn hạn vẫn chịu ảnh hưởng mạnh từ chính sách lãi suất của Mỹ. Nhà đầu tư đang tập trung vào báo cáo PCE để tìm thêm manh mối về bước đi kế tiếp của Fed.
Giá vàng giao ngay tăng lên 4.195,56 USD/ounce, tương đương mức tăng 0,4% vào lúc 7h08 GMT. Giá vàng tương lai Mỹ cũng đi lên, đạt 4.227,50 USD/ounce sau khi tăng 1,1%.
Dù vậy, xét trong cả tháng, vàng vẫn giảm hơn 5%. Đây là kết quả của giai đoạn thị trường liên tục điều chỉnh kỳ vọng về mặt bằng lãi suất trong những tháng cuối năm.
Một yếu tố khác đang gây áp lực lên vàng là sức mạnh của đồng USD. Đồng tiền Mỹ chuẩn bị khép lại tháng với mức tăng, qua đó hạn chế phần nào sức mua vàng từ các thị trường ngoài Mỹ.
Báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân của Mỹ dự kiến được công bố lúc 12h30 GMT. Đây được xem là dữ liệu có thể định hình lại kỳ vọng của thị trường về tốc độ điều chỉnh lãi suất sắp tới.
Tony Sage, CEO Critical Metals, nhận định một báo cáo PCE thấp hơn dự kiến có thể tạo điều kiện để vàng lấy lại khu vực 4.200 - 4.300 USD/ounce. Trong trường hợp dữ liệu cho thấy áp lực lạm phát vẫn lớn, lợi suất trái phiếu và đồng USD có thể tăng thêm, kéo vàng lùi về kiểm tra vùng 4.100 USD/ounce.
Môi trường lãi suất cao nhìn chung không thuận lợi cho vàng bởi kim loại quý không mang lại dòng tiền từ lãi suất.
Theo FedWatch của CME, xác suất thị trường đặt vào khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 hiện ở mức 47%. Đối với tháng 12, tỷ lệ này lên tới 91%. Fed vừa tăng lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng này.
Trong một phát biểu gần đây, Chủ tịch Fed New York John Williams cho rằng Fed có thể chỉ cần thêm một lần tăng lãi suất trong năm nay để tiếp tục đưa lạm phát về mục tiêu 2%.
Ở một diễn biến khác, Qatar cho biết nước này kỳ vọng những nỗ lực ngoại giao con thoi giữa Mỹ và Iran có thể giúp hai bên đạt được tiến triển. Thông tin được đưa ra sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump phủ nhận các báo cáo về khả năng giảm trừng phạt và giải phóng tài sản Iran bị phong tỏa để đổi lấy nhượng bộ trong vấn đề hạt nhân.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giảm về 61,30 USD/ounce, tương đương mức mất 0,3%. Bạch kim tăng 0,7% lên 1.717,90 USD/ounce, còn palladium tăng 0,5% lên 1.229,15 USD/ounce. Dù tăng trong phiên, cả ba kim loại vẫn đang hướng tới tháng giảm giá.
