Thị trường

Giá vàng hôm nay 1/4/2026: SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất

Quốc Duẩn 01/04/2026 12:07

Giá vàng hôm nay 1/4/2026: SJC DOJI PNJ đồng loạt tăng. Vàng miếng SJC ở mốc 176,7 triệu, vàng nhẫn tiến sát 177 triệu. Giá vàng thế giới tiến ở mốc 4.676,6 USD

Tính đến 12h trưa ngày 1/4, giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch quanh mức 174,2–177,2 triệu đồng/lượng (mua–bán), tăng 2,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 174–177,2 triệu đồng/lượng (mua–bán), tăng 2,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giữa 2 chiều mua–bán ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng (mua–bán), tăng 1,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua–bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Ngoài ra, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 173,1–176,1 triệu đồng/lượng (mua–bán), tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều; giá vàng SJC tại Công ty SJC niêm yết ở mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng (mua–bán), tăng 1,8 triệu đồng/lượng; giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) tại TP.HCM và Hà Nội cùng giao dịch ở mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng (mua–bán), tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua.

Đối với vàng nhẫn, giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 172,7–175,7 triệu đồng/lượng (mua–bán), tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch chiều mua–bán ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 174,2–177,2 triệu đồng/lượng, tăng 2,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch chiều mua–bán ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua–bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 12h trưa 1/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.676,6 USD/ounce, tăng khoảng 114 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 148,5 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 28,2 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-04-01-2026_11_58_am(1).jpg

Giá vàng thế giới tăng mạnh khi các nhà giao dịch và nhà đầu tư đẩy mạnh mua vào tài sản trú ẩn an toàn. Lợi suất trái phiếu chính phủ toàn cầu giảm cùng giá dầu thô leo cao tiếp tục tác động tích cực đến kim loại quý.

Trái với đà tăng mạnh của vàng, USD-Index — thước đo sức mạnh đồng bạc xanh với rổ tiền tệ lớn — đã mất mốc 100 điểm, hiện đạt 99,7 điểm, tương đương giảm 1,2% so với phiên trước.

Tại thị trường trong nước, tỷ giá trung tâm sáng nay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết tại mức 25.105 đồng/USD. Với biên độ 5%, tỷ giá USD các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.850–26.360 VND/USD.

Tỷ giá USD tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào–bán ra hiện ở mức 24.897–26.307 đồng.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng dao động quanh mức 25.960–26.145 đồng/USD ở chiều mua vào và khoảng 26.355 đồng/USD ở chiều bán ra — tức mức trần cho phép.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại, giá mua vào USD phổ biến quanh mức 26.070–26.130 đồng/USD, giá bán ra dao động khoảng 26.350–26.360 đồng/USD. So với phiên trước, nhiều nhà băng tăng khoảng 2 đồng ở cả hai chiều, dù một số nơi ghi nhận điều chỉnh trái chiều với mức giảm nhẹ ở giá mua và tăng ở giá bán.

Trên thị trường tự do, USD giao dịch tại 28.030–28.080 đồng/USD (mua–bán), giảm 80 đồng mỗi chiều.

gia-vang-hom-nay-1-4-2026.jpg

Giá vàng sáng 1/4/2026 tiếp tục tăng, vàng miếng SJC và nhẫn 9999 đồng loạt tăng từ 700.000 đến 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Tuy nhiên, so với đầu tháng 3/2026, giá hiện vẫn thấp hơn phổ biến khoảng 12–12,5 triệu đồng/lượng.

Cập nhật lúc 4h30 sáng 1/4/2026, giá vàng miếng SJC tại hầu hết doanh nghiệp lớn niêm yết 171,9 triệu đồng/lượng (mua vào) — 174,9 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 1,1 triệu đồng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Dù đang trong xu hướng phục hồi ngắn hạn, mức giá hiện tại vẫn thấp hơn đáng kể so với đầu tháng 3/2026 khi vàng miếng SJC đứng ở mức 184–187 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch phổ biến khoảng 12–12,5 triệu đồng/lượng, tương ứng khoản lỗ mà những người mua ở vùng đỉnh đầu tháng 3 đang gánh chịu.

DOJIPNJ niêm yết 171,9–174,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu so với hôm qua; so với ngày 1/3, giá mua vào thấp hơn 12,1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH)Phú Quý cùng niêm yết 171,9–174,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu so với hôm qua; mức chênh lệch so với đầu tháng 3 cũng khoảng 12,1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết 171,7 triệu đồng/lượng (mua vào) — 174,9 triệu đồng/lượng (bán ra). Chiều mua vào tăng 1 triệu đồng, chiều bán ra tăng 1,1 triệu đồng so với hôm qua. So với đầu tháng 3, giá mua vào thấp hơn khoảng 12,3 triệu, giá bán ra thấp hơn khoảng 12,1 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng niêm yết 172,2 triệu đồng/lượng (mua vào) — 174,5 triệu đồng/lượng (bán ra), mua vào tăng 900.000 đồng và bán ra tăng 700.000 đồng so với hôm qua. So với đầu tháng 3 (184,3–187 triệu), giá mua vào giảm 12,1 triệu và bán ra giảm 12,5 triệu đồng/lượng — mức giảm bán ra lớn nhất trong nhóm.

chart.jpeg

Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI niêm yết 171,9–174,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết nhẫn 9999 tại 171,7–174,7 triệu đồng/lượng, tăng 900.000 đồng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn trơn tại 171–174 triệu đồng/lượng, tăng 700.000 đồng ở cả hai chiều — mức tăng thấp nhất trong nhóm nhẫn. Chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá chi tiết DOJI, PNJ, SJC sáng 1/4/2026

Giá vàng hôm nay Ngày 1/4/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Chênh lệch tháng trước
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội171,9174,9+1100+1100-12100-12100
Tập đoàn DOJI171,9174,9+1100+1100-12100-12100
PNJ171,9174,9+1100+1100-12100-12100
Phú Quý171,9174,9+1100+1100-12100-12100
Bảo Tín Mạnh Hải171,9174,9+1100+1100-12100-12100
Bảo Tín Minh Châu171,7174,9+1000+1100-12300-12100
Mi Hồng172,2174,5+900+700-12100-12500
1. DOJI - Cập nhật: 1/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng DOJI lẻ171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Nữ trang 9999169.000 ▼400172.000 ▼1.400
Nữ trang 999168.500 ▼400171.500 ▼1.400
Nữ trang 99167.800 ▼400171.300 ▼1.400
2. PNJ - Cập nhật: 1/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC PNJ171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng Kim Bảo 9999171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng Phúc Lộc Tài 9999171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng trang sức 9999 PNJ169.500 ▲1.300173.500 ▲1.300
Vàng trang sức 24K PNJ169.330 ▲1.300173.330 ▲1.300
Vàng nữ trang 99165.570 ▲1.290171.770 ▲1.290
Vàng 916 (22K)152.730 ▲1.190158.930 ▲1.190
Vàng 18K PNJ121.230 ▲980130.130 ▲980
Vàng 680 (16.3K)109.080 ▲880117.980 ▲880
Vàng 650 (15.6K)103.880 ▲850112.780 ▲850
Vàng 610 (14.6K)96.940 ▲800105.840 ▲800
Vàng 14K PNJ92.600 ▲760101.500 ▲760
Vàng 416 (10K)63.280 ▲54072.180 ▲540
Vàng 375 (9K)56.160 ▲48065.060 ▲480
Vàng 333 (8K)48.880 ▲44057.780 ▲440
3. BTMC - Cập nhật: 1/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC171.700 ▲1.000174.900 ▲1.100
Vàng miếng Rồng Thăng Long171.000 ▲700174.000 ▲700
Vàng nhẫn trơn BTMC171.000 ▲700174.000 ▲700
Bản vị vàng BTMC171.000 ▲700174.000 ▲700
Trang sức Rồng Thăng Long 9999169.000 ▲700173.000 ▲700
Trang sức Rồng Thăng Long 999168.800 ▲700172.800 ▲700
4. SJC - Cập nhật: 1/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1 chỉ171.900 ▲1.100174.930 ▲1.100
Vàng SJC 2 chỉ171.900 ▲1.100174.930 ▲1.100
Vàng SJC 5 chỉ171.900 ▲1.100174.920 ▲1.100
Vàng miếng SJC theo lượng171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân171.700 ▲1.100174.800 ▲1.100
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ171.700 ▲1.100174.700 ▲1.100
Trang sức vàng SJC 9999169.700 ▲1.100173.200 ▲1.100
Vàng trang sức SJC 99%164.985 ▲1.089171.485 ▲1.089
Nữ trang 68%109.037 ▲748117.937 ▲748
Nữ trang 41,7%63.481 ▲45872.381 ▲458

    Nổi bật

        Mới nhất

        Giá vàng hôm nay 1/4/2026: SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất
        • Mặc định

        POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO