Giá vàng hôm nay 1/9/2026: Cập nhật vàng miếng, vàng nhẫn và giá vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 1/9/2026 cho thấy người mua từ ngày 1/8 đã có lãi; vàng miếng lời tới 7 triệu đồng/lượng, vàng thế giới tăng hơn 10%.
Giá vàng hôm nay 1/9/2026: Giữ vàng từ đầu tháng 8, có thương hiệu lãi 700.000 đồng mỗi chỉ
Ngày 1/8, vàng miếng tại SJC được bán ra với giá 141 triệu đồng/lượng. Sang ngày 1/9, doanh nghiệp niêm yết 145,7 triệu đồng mua vào và 148,7 triệu đồng bán ra. Nếu chỉ nhìn giá niêm yết, chiều bán đã tăng 7,7 triệu đồng/lượng, còn giá mua cao hơn 8,7 triệu đồng. Với người thực sự mua vàng đầu tháng, lợi nhuận hiện đạt 4,7 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, mức giá đầu tháng 9 cũng là 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Khoản đầu tư 141 triệu đồng cho một lượng vàng ngày 1/8 hiện có thể đổi lại 145,7 triệu đồng nếu bán cho doanh nghiệp, đồng nghĩa người giữ vàng đang có lãi 4,7 triệu đồng.
DOJI ghi nhận mức giao dịch tương tự với giá mua 145,7 triệu đồng/lượng và bán 148,7 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 8, giá mua vào đã tăng 8,7 triệu đồng. Người mua ở mức 141 triệu đồng khi đó hiện thu được phần chênh 4,7 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng đầu tháng 9 đứng ở 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Một lượng vàng mua ngày 1/8 với giá 141 triệu đồng hiện bán lại được 145,7 triệu đồng, đưa khoản lời lên 4,7 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết vàng miếng ở 145,7 triệu đồng/lượng chiều mua và 148,7 triệu đồng/lượng chiều bán. Giá bán đã cao hơn 7,7 triệu đồng so với đầu tháng trước, còn người mua từ ngày 1/8 đang lãi thực tế 4,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá đầu tháng 9 cũng lên 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. So với số vốn 141 triệu đồng bỏ ra ngày 1/8, người mua hiện có thể thu về thêm 4,7 triệu đồng nếu bán một lượng vàng.
Khoản lời lớn nhất tiếp tục xuất hiện tại Mi Hồng. Giá mua vào đầu tháng 9 đạt 146 triệu đồng/lượng, còn bán ra là 147,5 triệu đồng/lượng. Do giá bán ngày 1/8 chỉ ở 139 triệu đồng/lượng, người mua khi đó hiện lãi 7 triệu đồng/lượng, tương đương 700.000 đồng/chỉ.
Khoảng cách lợi nhuận giữa Mi Hồng và nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH hiện lên tới 2,3 triệu đồng/lượng. Nguyên nhân chủ yếu nằm ở mức giá bán đầu tháng 8 tại Mi Hồng thấp hơn đáng kể so với nhóm còn lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Mi Hồng | 145,7 | 147,2 | -300 | -300 |
| PNJ | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Phú Quý | 145,4 | 148,7 | -300 | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 1/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.200.000 - 0 | 148.200.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 145.700.000 - 0 | 148.720.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.700.000 - 0 | 148.730.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.200.000 - 0 | 148.300.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 142.700.000 - 0 | 147.200.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 138.743.000 - 0 | 145.743.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 100.761.000 - 0 | 110.561.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 90.456.000 - 0 | 100.256.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.151.000 - 0 | 89.951.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.176.000 - 0 | 85.976.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.739.000 - 0 | 61.539.000 - 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 1/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 145.100.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.600.000 ▲ 300.000 | 148.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.400.000 ▲ 300.000 | 148.400.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.600.000 ▲ 300.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.800.000 ▲ 300.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 1/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TPHCM PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TPHCM SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hà Nội PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đà Nẵng SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Tây Nguyên SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142.850.000 - 0 | 147.850.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 140.320.000 - 0 | 146.520.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 129.370.000 - 0 | 135.570.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.100.000 - 0 | 111.000.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90.740.000 - 0 | 100.640.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.300.000 - 0 | 96.200.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.380.000 - 0 | 90.280.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76.680.000 - 0 | 86.580.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.670.000 - 0 | 61.570.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.600.000 - 0 | 55.500.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.380.000 - 0 | 49.280.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140.620.000 - 0 | 146.820.000 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 - 0 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 1/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.700.000 - 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 145.300.000 ▼ 300.000 | 148.300.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 142.400.000 ▼ 500.000 | 147.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 141.075.000 ▼ 495.000 | 146.025.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.650.000 ▼ 490.000 | 144.550.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 140.000.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 1/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.200.000 ▼ 500.000 | 149.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.200.000 ▼ 500.000 | 149.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 ▼ 500.000 | 148.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 ▼ 500.000 | 148.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 ▼ 500.000 | 147.000.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.700.000 ▼ 300.000 | 147.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 99,9% | 145.700.000 ▼ 300.000 | 147.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700.000 ▼ 800.000 | 134.700.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.000.000 ▼ 800.000 | 134.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000.000 ▼ 800.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▼ 500.000 | 99.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▼ 500.000 | 88.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▼ 500.000 | 85.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▼ 500.000 | 79.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ▼ 500.000 | 52.000.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 1/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.000.000 ▲ 500.000 | 147.500.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.500.000 ▼ 500.000 | 139.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.500.000 ▼ 500.000 | 139.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.500.000 ▼ 500.000 | 137.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 ▼ 380.000 | 104.880.000 ▼ 380.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 ▼ 380.000 | 104.880.000 ▼ 380.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 1/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.200.000 ▼ 100.000 | 149.200.000 ▼ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.520.000 ▼ 10.000 | 14.920.000 ▼ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.200.000 ▼ 100.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.200.000 ▼ 100.000 | 148.200.000 ▼ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.100.000 ▼ 100.000 | 148.100.000 ▼ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.500.000 - 0 | 0 - 0 |
Vàng nhẫn: Người mua đầu tháng 8 đang lãi từ 2,6 triệu đồng/lượng
Nếu vàng miếng tạo khoản lời cao nhất 7 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn cũng ghi nhận kết quả tích cực sau một tháng. Mốc ngày 1/8 cho thấy giá bán nhẫn 9999 phổ biến từ 141,1–142,7 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu đưa nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long lên 145,3 – 149,3 triệu đồng/lượng, so với 138,7 – 142,7 triệu đồng/lượng ngày 1/8. Giá niêm yết tăng 6,6 triệu đồng ở cả hai chiều, nhưng người mua đầu tháng nếu bán lại hiện nay lãi khoảng 2,6 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, mức thu mua nhẫn 9999 đang là 145,3 triệu đồng/lượng. Với người từng mua ở giá bán 141,1 triệu đồng/lượng ngày đầu tháng 8, phần chênh hiện đạt khoảng 4,2 triệu đồng/lượng.
DOJI đang giao dịch nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 145,7 – 149,7 triệu đồng/lượng, tăng 7,7 triệu đồng so với mức 138 – 142 triệu đồng/lượng đầu tháng 8. Người mua khi đó hiện lãi khoảng 3,7 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn 9999 đứng ở 145,4 – 148,4 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 1/8 với giá 141,9 triệu đồng nếu bán lại theo giá thu mua hiện tại đang có lãi 3,5 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết nhẫn 9999 ở 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. So với giá bán 141,8 triệu đồng ngày 1/8, người giữ vàng một tháng đang lãi khoảng 3,9 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng nhẫn đầu tháng 9 có giá 145,2 – 148,2 triệu đồng/lượng. Người mua ở mức 141,4 triệu đồng/lượng đầu tháng 8 hiện bán lại được 145,2 triệu đồng, tương ứng khoản lời 3,8 triệu đồng/lượng.
Như vậy, xét trên giá mua thực tế đầu tháng 8 và giá doanh nghiệp thu mua đầu tháng 9, mức lời của vàng nhẫn trong nhóm khảo sát dao động khoảng 2,6–4,2 triệu đồng/lượng.
Vàng thế giới tăng hơn 10% so với đầu tháng 8
Vàng quốc tế bước sang tháng mới với mặt bằng cao hơn rõ rệt. Giá giao ngay được ghi nhận ở 4.455,19 USD/ounce, trong khi ngày 1/8 từng ở khoảng 4.028 USD/ounce. Sau một tháng, giá đã tăng khoảng 427 USD/ounce, tương đương 10,6%.
Đà tăng theo tháng vẫn được duy trì dù thị trường vừa trải qua một phiên bán tháo mạnh. Cuối tuần trước, vàng mất hơn 3% sau phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole. Thông điệp ưu tiên đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% khiến kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 tăng mạnh.
Cùng lúc, căng thẳng Mỹ - Iran và giá dầu tăng hơn 3% làm gia tăng lo ngại lạm phát. Reuters cho biết thị trường đã nâng xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 lên 62%, so với khoảng 36% trước đó.
Các báo cáo lao động Mỹ trong những ngày tới, đặc biệt là ADP và bảng lương phi nông nghiệp, sẽ trở thành những dữ liệu quan trọng quyết định liệu vàng có thể lấy lại vùng 4.600 USD/ounce hay tiếp tục chịu sức ép từ đồng USD và lợi suất trái phiếu.
