Giá vàng hôm nay 10/3/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới
Giá vàng cập nhật 15h chiều nay 10/3/2026: Giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn 9999 tăng 1,8 đến 2,2 triệu đồng so với hôm qua. Giá vàng thế giới tăng lên 5171,2 USD
Giá vàng chiều nay 10/3/2026: SJC tới 186,3 triệu đồng/lượng
Cập nhật lúc 15h chiều nay, giá vàng chiều nay 10/3/2026 của vàng miếng SJC được các doanh nghiệp lớn niêm yết phổ biến trong khoảng 183,1–186,3 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá vàng SJC tăng từ 1,8 đến 2,5 triệu đồng/lượng tùy từng thương hiệu.
Tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC được niêm yết quanh mức 183,1–186,1 triệu đồng/lượng. Tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng duy trì khoảng 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMH được niêm yết 183,1–186,3 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Chênh lệch giá vàng 2,8 triệu đồng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC ở mức 183,1–186,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 184–186 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá mua vào tăng 2,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 1,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng chiều nay 10/3/2026 cũng tăng mạnh từ 1,8 đến 2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Mặt bằng giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 182,8–186,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% (loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ) đang được niêm yết ở mức 182,8–185,8 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá mua – bán ở mức 3 triệu đồng.
Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI và vàng nhẫn trơn 9999 của PNJ được niêm yết trong vùng 183,1–186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 ở mức 183–186 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng khoảng 3 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) và vàng nhẫn tròn trơn được niêm yết quanh mức 183,3–186,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng chiều nay 10/3/2026: Giá vàng thế giới tăng
Theo dữ liệu từ Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 15h chiều ngày 10/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 5.171,2 USD/ounce. So với phiên liền trước, giá vàng thế giới tăng 35,2 USD, tương đương 0,69%.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank ở mức 26.315 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 164,06 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So với mức giá trong nước, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 22,04 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng hôm nay 10/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Tập đoàn DOJI | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Mi Hồng | 184 | 186 | +2500 | +1900 |
| PNJ | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 183,1 | 186,3 | +2000 | +2200 |
| Phú Quý | 183,1 | 186,1 | +1800 | +2000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 182,8 | 185,8 | +2000 | +2000 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 183,3 | 186,3 | +1800 | +1800 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 183 | 186 | +1900 | +1900 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 183,3 | 186,3 | +1800 | +1800 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/3/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 183,10 ▲2000K | 186,10 ▲2000K |
| Kim TT/AVPL | 183,15 ▲2000K | 186,20 ▲2000K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 183,10 ▲2000K | 186,10 ▲2000K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 176,00 ▲1000K | 178,00 ▲1000K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 175,50 ▲1000K | 177,50 ▲1000K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 181,90 ▲2000K | 185,90 ▲2000K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 181,40 ▲2000K | 185,40 ▲2000K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 180,70 ▲2000K | 185,20 ▲2000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 10/3/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 183,100 ▲2000K | 186,100 ▲2000K |
| Hà Nội - PNJ | 183,100 ▲2000K | 186,100 ▲2000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 183,100 ▲2000K | 186,100 ▲2000K |
| Miền Tây - PNJ | 183,100 ▲2000K | 186,100 ▲2000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 183,100 ▲2000K | 186,100 ▲2000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 183,100 ▲2000K | 186,100 ▲2000K |
| 3. AJC - Cập nhật: 10/3/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 183,10 ▲2000K | 186,10 ▲2000K |
| Miếng SJC Nghệ An | 183,10 ▲2000K | 186,10 ▲2000K |
| Miếng SJC Thái Bình | 183,10 ▲2000K | 186,10 ▲2000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 183,10 ▲2000K | 186,10 ▲2000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 183,10 ▲2000K | 186,10 ▲2000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 183,10 ▲2000K | 186,10 ▲2000K |
| NL 99.90 | 174,20 ▲500K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 174,50 ▲500K | |
| Trang sức 99.9 | 178,00 ▲2000K | 185,00 ▲2000K |
| Trang sức 99.99 | 178,10 ▲2000K | 185,10 ▲2000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 10/3/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 183,100 ▲2000K | 186,100 ▲2000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 183,100 ▲2000K | 186,120 ▲2000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 183,100 ▲2000K | 186,130 ▲2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 182,800 ▲2000K | 185,800 ▲2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 182,800 ▲2000K | 185,900 ▲2000K |
| Nữ trang 99,99% | 180,800 ▲2000K | 184,300 ▲2000K |
| Nữ trang 99% | 175,975 ▲1980K | 182,475 ▲1980K |
| Nữ trang 68% | 116,587 ▲1361K | 125,487 ▲1361K |
| Nữ trang 41,7% | 68,111 ▲834K | 77,011 ▲834K |
Cập nhật giá vàng thế giới lúc 12h sáng 10/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 11h30 ngày 10/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 5.163,5 USD/ounce, tăng 27,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.315 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,82 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 22,28 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng lúc 11h30 hôm nay 10/3/2026
Cập nhật lúc 11h30 hôm nay 10/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 182,5–186,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng 1,4 đến 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, BTMC niêm yết ở ngưỡng 183,1–186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (181,1-184,1 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 183,1–186,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 2 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI và BTMH niêm yết ở ngưỡng 182,5–185,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (181,1-184,1 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184-186 triệu đồng/lượng, tăng 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng 1,4 đến 2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 182,5–185,8 triệu đồng/lượng.
Cập nhật 11h30 sáng 10/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 182,8–185,8 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết ở ngưỡng 182,5-185,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999, và niêm yết ở ngưỡng 183-186 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9) niêm yết ở ngưỡng 182,9-185,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 183,3-186,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay 10/03/2026 trên thế giới giảm hơn 66 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 6h ngày 10/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.105,5 USD/ounce, giảm 66,5 USD (-1,29%) so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 161,95 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 22,15 triệu đồng/lượng.

Khảo sát mới nhất tại Phố Wall cho thấy quan điểm về xu hướng giá vàng thế giới đang khá phân hóa. Khoảng 50% chuyên gia dự báo giá vàng có thể tăng trong thời gian tới, 22% cho rằng giá sẽ giảm, còn 28% nhận định thị trường có khả năng đi ngang trong ngắn hạn khi các yếu tố kinh tế và địa chính trị vẫn còn nhiều biến động.
Ở nhóm nhà đầu tư cá nhân, tâm lý lạc quan rõ rệt hơn. Khoảng 62% tin rằng giá vàng sẽ tiếp tục tăng, 16% dự báo giá giảm và 22% cho rằng thị trường sẽ tích lũy trước khi hình thành xu hướng mới.
Diễn biến gần đây của giá vàng chịu tác động lớn từ đà tăng của đồng USD. Khi USD mạnh lên, vàng trở nên đắt hơn với người mua sử dụng các đồng tiền khác, khiến nhu cầu giảm. Vì vậy, dù giá vàng có phục hồi vào cuối phiên, mức giá vẫn thấp hơn đáng kể so với cuối tuần trước.
Cập nhật giá vàng hôm nay 10/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 6h ngày 10/3/2026, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 181,1–184,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua (182–185 triệu đồng/lượng). Chênh lệch mua–bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC hôm nay 10/3/2026 cụ thể theo từng đơn vị:
SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải: 181,1 – 184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng cả hai chiều. Chênh lệch 3 triệu đồng.
Phú Quý: 181,3 – 184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng cả hai chiều. Chênh lệch 2,8 triệu đồng.
Mi Hồng: 181,5 – 184,1 triệu đồng/lượng, chiều mua vào giảm 800 nghìn, chiều bán ra giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua (182,3–185 triệu). Chênh lệch 2,6 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999: Giảm 500 đến 900 nghìn đồng/lượng tùy cửa hàng
Phân khúc vàng nhẫn 9999 hôm nay 10/3/2026 giảm từ 500 đến 900 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Mức giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 180,8 – 184,5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn SJC 99,99% (theo chỉ 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ): 180,8 – 183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch 3 triệu đồng.
Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI), Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999, Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ: 181,1 – 184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch 3 triệu đồng.
Vàng nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu (BTMC) và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải: 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch 3 triệu đồng.
