Giá vàng hôm nay 17/5/2026: Cập nhật bảng giá SJC DOJI PNJ sớm nhất
Giá vàng hôm nay 17/5/2026 giảm 500.000 đồng/lượng còn 160,5 - 163,5 triệu. Chợ đen rao vàng nhẫn thấp hơn niêm yết 1,4 - 2 triệu, phố Trần Nhân Tông vắng khách
Vàng miếng SJC giảm thêm 500.000 đồng/lượng phiên thứ hai
Khảo sát lúc 5h00 ngày 17/5/2026, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng SJC được niêm yết quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng SJC tại Hà Nội và TP.HCM ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng SJC ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều. Chênh lệch mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là thương hiệu giảm sâu nhất khi hạ 800.000 đồng/lượng chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng chiều bán ra, đưa giá vàng SJC còn 161,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại Mi Hồng thu hẹp về 2 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn các thương hiệu lớn cùng giảm 500.000 đồng/lượng
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải hôm nay giao dịch quanh 160,5 - 163,4 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,9 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch 160,5 - 163,54 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Thị trường chợ đen liên tục xuất hiện các thông tin rao bán vàng nhẫn với mức giá thấp hơn nhiều so với giá bán chính thức. Tại các hội nhóm trao đổi, mua bán vàng trên mạng xã hội, giá vàng nhẫn các thương hiệu liên tục giảm theo thị trường và nhu cầu mua thấp từ nhà đầu tư cũng như người dân.
Cụ thể, giá vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu tại chợ đen rao bán ở mức 161,5 - 162 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá niêm yết từ 1,4 - 2 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch này có xu hướng nới rộng khi nhu cầu mua vàng đang giảm mạnh, người mua có thêm lựa chọn ngoài kênh chính thức.
Hiện tượng chợ đen rao bán dưới giá niêm yết cho thấy áp lực thanh khoản từ những nhà đầu tư đã mua vàng trong giai đoạn giá đỉnh và đang muốn thoát hàng. Khi giá vàng giảm liên tiếp, nhóm này chấp nhận bán lỗ thay vì chờ đợi xu hướng đảo chiều.

Tại "phố vàng" Trần Nhân Tông trong sáng nay, không khí mua bán trầm lắng trái ngược hoàn toàn với những ngày đầu tuần. Cửa hàng Bảo Tín Minh Châu chỉ lác đác khách đến mua vàng, không còn tình trạng xếp hàng dài chờ đợi như giai đoạn giá vàng tăng nóng.
Nhân viên cửa hàng Bảo Tín Minh Châu cho biết, cửa hàng hôm nay tiếp tục bán ra theo nhu cầu của khách hàng và người mua bao nhiêu được nhận bấy nhiêu mang về ngay. Tình trạng cạn nguồn cung trong giai đoạn sốt giá đã chấm dứt khi nhu cầu thực sự suy yếu.
Nhu cầu mua vàng tiếp tục ở mức thấp khi giá vàng hôm nay lại giảm mạnh ở một vài thương hiệu như Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu. Số lượng người đến bán vàng cũng rất ít, theo mô tả của nhân viên các cửa hàng là "chỉ tính trên đầu ngón tay".
Vàng nữ trang 24K giảm sâu, Doji và PNJ hạ 1 triệu đồng/lượng
Giá vàng nữ trang 24K tiếp tục xu hướng giảm sâu tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Công ty SJC, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra đối với vàng nữ trang 24K.
Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại SJC còn 158,3 - 161,8 triệu đồng/lượng; Phú Quý niêm yết 159 - 163 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu giao dịch quanh 158,5 - 162,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ điều chỉnh mạnh hơn khi cùng giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng 24K xuống còn 158 - 162 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, Công ty SJC giảm 380.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng 18K xuống 112,61 - 121,51 triệu đồng/lượng. Hệ thống PNJ giảm thêm 750.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch 18K ở mức 112,6 - 121,5 triệu đồng/lượng. Hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất khi hạ tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng 18K xuống còn 104,5 - 108 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 17/5/2026 cập nhật 5h00
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| PNJ | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 161,5 | 163,5 | -800 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC – Bán Lẻ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| KIM TT/AVPL | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 149,000 ▼500K | 151,000 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 148,500 ▼500K | 150,500 ▼500K |
| Nữ trang 99.99 - Bán Lẻ | 158,000 ▼500K | 162,000 ▼500K |
| Nữ trang 99.9 - Bán Lẻ | 157,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 156,800 ▼500K | 161,300 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 17/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 158,000 ▼1000K | 162,000 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 157,840 ▼1000K | 161,840 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 154,500 ▼1000K | 160,700 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 154,180 ▼990K | 160,380 ▼990K |
| Vàng 916 (22K) | 142,190 ▼920K | 148,390 ▼920K |
| Vàng 750 (18K) | 112,600 ▼750K | 121,500 ▼750K |
| Vàng 680 (16.3K) | 101,260 ▼680K | 110,160 ▼680K |
| Vàng 650 (15.6K) | 96,400 ▼650K | 105,300 ▼650K |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,920 ▼610K | 98,820 ▼610K |
| Vàng 585 (14K) | 85,870 ▼590K | 94,770 ▼590K |
| Vàng 416 (10K) | 58,490 ▼420K | 67,390 ▼420K |
| Vàng 375 (9K) | 51,850 ▼380K | 60,750 ▼380K |
| Vàng 333 (8K) | 45,050 ▼330K | 53,950 ▼330K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 17/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Quà mừng Bản vị vàng Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 | 158,500 ▼500K | 162,500 ▼500K |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9 | 158,300 ▼500K | 162,300 ▼500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 17/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,500 ▼500K | 163,520 ▼500K |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 160,500 ▼500K | 163,530 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 160,300 ▼500K | 163,300 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 160,300 ▼500K | 163,400 ▼500K |
| Nữ trang 99,99% | 158,300 ▼500K | 161,800 ▼500K |
| Nữ trang 99% | 153,698 ▼495K | 160,198 ▼495K |
| Nữ trang 75% | 112,612 ▼375K | 121,512 ▼375K |
| Nữ trang 68% | 101,285 ▼340K | 110,185 ▼340K |
| Nữ trang 61% | 89,957 ▼305K | 98,857 ▼305K |
| Nữ trang 58,3% | 85,588 ▼292K | 94,488 ▼292K |
| Nữ trang 41,7% | 58,727 ▼208K | 67,627 ▼208K |
Vàng thế giới giảm 111,8 USD/ounce, cao hơn SJC 19,09 triệu
Theo dữ liệu Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 5h00 ngày 17/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.539,20 USD/ounce, giảm 111,80 USD/ounce so với hôm qua. Tính cả tuần, giá vàng thế giới đã giảm gần 4%, giá bạc giảm khoảng 13% từ vùng đỉnh.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank niêm yết 26.387 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,41 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí gia công, vận chuyển). Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19,09 triệu đồng/lượng.
Áp lực giảm giá đến từ lo ngại lạm phát dai dẳng buộc Fed có thể duy trì lãi suất cao lâu hơn dự kiến. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 30 năm vượt 5%, mức cao nhất nhiều năm, làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng - tài sản không sinh lãi. Một số nhà phân tích cảnh báo mốc 4.000 USD/ounce có thể là vùng hỗ trợ tiếp theo nếu xu hướng giảm tiếp tục.
Giá vàng đang đối mặt giai đoạn khó khăn khi thị trường tài chính thay đổi kỳ vọng về chính sách của Fed. Trong tuần này, giá vàng giảm gần 4%, còn giá bạc lao dốc khoảng 13% so với mức đỉnh gần đây.
Các chuyên gia cho rằng nguyên nhân chính khiến giá vàng suy yếu là lợi suất trái phiếu Mỹ tăng mạnh. Lợi suất trái phiếu 30 năm đã vượt mốc 5%, mức cao nhất nhiều năm, làm giảm sức hấp dẫn của vàng vì kim loại quý không mang lại lợi suất.
Giới đầu tư hiện lo ngại Fed sẽ chưa sớm hạ lãi suất do lạm phát vẫn cao. Môi trường lãi suất cao kéo dài khiến dòng tiền ưu tiên các tài sản sinh lời ổn định hơn, gây áp lực lên giá vàng và toàn bộ thị trường kim loại quý.
Dù xu hướng ngắn hạn vẫn tiêu cực, nhiều chuyên gia cho rằng giá vàng vẫn có cơ hội phục hồi trong dài hạn nếu kinh tế toàn cầu xuất hiện thêm rủi ro hoặc thị trường tài chính biến động mạnh.
