Giá vàng hôm nay 2/4/2026: SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất
Giá vàng hôm nay 2/4/2026: SJC DOJI PNJ đồng loạt tăng. Vàng miếng SJC cùng vàng nhẫn giảm còn 176 triệu. Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4696 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 10h30 sáng ngày 2/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.696,9 USD/ounce, giảm 60,6 USD so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.362 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 149,3 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 26,7 triệu đồng/lượng.

Cập nhật giá vàng trong nước lúc 10h30 ngày 2/4/2026, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp đồng loạt giảm so với hôm qua. Cụ thể, SJC niêm yết ở mức 172,5 – 176 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng chiều mua và giảm 700 nghìn đồng chiều bán.
DOJI Hà Nội và DOJI TP.HCM cùng giao dịch ở mức 173,5 – 176,5 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng mỗi chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 172 – 175 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch 172,3 – 175,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng mỗi chiều.
Phú Quý SJC niêm yết 172,5 – 176 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng chiều mua và giảm 700 nghìn đồng chiều bán.
PNJ TP.HCM và PNJ Hà Nội cùng ở mức 172,5 – 175,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng mỗi chiều.
Nhiều nhà đầu tư mua vàng ở vùng giá cao đang chịu thua lỗ lớn. Có người mua ở mức 175 – 180 triệu đồng/lượng nhưng khi bán ra chỉ quanh 158 – 162 triệu đồng/lượng, thậm chí có nơi chỉ trả 156 triệu đồng/lượng.
Khoảng cách giá mua – bán lớn khiến áp lực tài chính gia tăng, nhất là khi giá vàng thế giới đi lên nhưng giá trong nước không theo kịp.
Nhiều người mua ở vùng 175 – 180,5 triệu đồng/lượng đang đối mặt khoản lỗ đáng kể khi các cửa hàng thu mua thấp hơn nhiều so với giá đã mua.
Một khách hàng tại Hà Nội cho biết mua vàng khi giá thế giới khoảng 4.400 USD/ounce với giá 162 triệu đồng/lượng, nhưng khi giá thế giới tăng lên khoảng 4.550 USD/ounce thì giá bán ra trong nước lại giảm sâu, gây thiệt hại lớn.
Không chỉ lỗ về giá, việc bán vàng cũng gặp khó khăn khi giá thu mua thấp hơn niêm yết và thời gian thanh toán bị kéo dài.
Rủi ro đang nghiêng về phía người mua, đặc biệt ở thị trường vàng tư nhân khi chênh lệch giá lớn và điều kiện giao dịch chưa đồng nhất.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h sáng ngày 2/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.780,4 USD/ounce, tăng 112,6 USD (+2,41%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 149,9 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 26,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tiếp tục tăng sang phiên thứ tư liên tiếp trong, lên mức cao nhất gần hai tuần. Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 2,41%, lên mức cao nhất kể từ ngày 19/3. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cũng tăng 2,6%, lên 4.800,40 USD/ounce.
Trước đó trong tháng 3, giá vàng giao ngay đã giảm hơn 11% do giá năng lượng tăng mạnh từ xung đột Iran làm gia tăng lo ngại lạm phát, buộc thị trường phải điều chỉnh kỳ vọng về việc Fed hạ lãi suất.
Ở các kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 0,6% lên 75,56 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 1,5% lên 1.977,96 USD/ounce, còn palladium tăng 1,3% lên 1.495,50 USD/ounce. Những kim loại này cũng được hưởng lợi từ diễn biến tích cực của thị trường hàng hóa và kỳ vọng kinh tế toàn cầu.
Ở chiều ngược lại, chỉ số USD-Index đã giảm xuống 99,7 điểm, mất mốc 100 và giảm 1,2% so với phiên trước. Đồng USD suy yếu góp phần hỗ trợ giá vàng thế giới tăng trở lại.
Tại mốc 4h sáng, vàng miếng SJC ghi nhận mức điều chỉnh tăng rõ rệt. Giá mua vào chốt phiên ở 173,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với hôm qua. Giá bán ra cũng tăng tương ứng 1,8 triệu đồng, lên mức 176,7 triệu đồng/lượng.
Cùng chiều đi lên với SJC, DOJI điều chỉnh tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, chốt phiên ở mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng được điều chỉnh tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào đạt 174,2 triệu đồng/lượng, giá bán ra lên mức 176,5 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng miếng SJC tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, chốt ở mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng tăng 1,8 triệu đồng/lượng, chốt phiên ở mức tương tự 173,7–176,7 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu có giá mua vào 173,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 176,7 triệu đồng/lượng, cùng tăng 1,8 triệu đồng so với hôm qua. Hệ thống Phú Quý niêm yết giá vàng miếng ở mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Cùng thời điểm 4h sáng, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 173,7 triệu đồng/lượng (mua) và 176,7 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,8 triệu đồng ở cả 2 chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua–bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 173 triệu đồng/lượng (mua) và 176 triệu đồng/lượng (bán), tăng 2 triệu đồng so với hôm qua ở cả hai chiều. Chênh lệch mua–bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 173,5 triệu đồng/lượng (mua) và 176,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua–bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 2/4/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 2/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| PNJ | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 173,5 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 174,2 | 176,5 | +2000 | +2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 2/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC – Bán lẻ | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Nữ trang 9999 | 168.700 ▼300 | 171.700 ▼300 |
| Nữ trang 999 | 168.200 ▼300 | 171.200 ▼300 |
| Nữ trang 99 | 167.500 ▼300 | 171.000 ▼300 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 2/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC PNJ | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng Kim Bảo 9999 | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 9999 | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng Trang sức 9999 PNJ | 170.500 ▲1.500 | 174.500 ▲1.500 |
| Vàng Trang sức 24K PNJ | 170.330 ▲1.500 | 174.330 ▲1.500 |
| Vàng nữ trang 99 | 166.560 ▲1.490 | 172.760 ▲1.490 |
| Vàng 916 (22K) | 153.640 ▲1.370 | 159.840 ▲1.370 |
| Vàng 18K PNJ | 121.980 ▲1.130 | 130.880 ▲1.130 |
| Vàng 680 (16.3K) | 109.760 ▲1.020 | 118.660 ▲1.020 |
| Vàng 14K PNJ | 93.180 ▲870 | 102.080 ▲870 |
| Vàng 416 (10K) | 63.690 ▲620 | 72.590 ▲620 |
| Vàng 375 (9K) | 56.540 ▲560 | 65.440 ▲560 |
| Vàng 333 (8K) | 49.210 ▲500 | 58.110 ▲500 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 2/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 173.500 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long | 173.000 ▲2.000 | 176.000 ▲2.000 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 173.000 ▲2.000 | 176.000 ▲2.000 |
| Bản vị vàng BTMC | 173.000 ▲2.000 | 176.000 ▲2.000 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 9999 | 171.000 ▲2.000 | 175.000 ▲2.000 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999 | 170.800 ▲2.000 | 174.800 ▲2.000 |
| 4. SJC - Cập nhật: 2/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 chỉ | 173.700 ▲1.800 | 176.730 ▲1.800 |
| Vàng SJC 2 chỉ | 173.700 ▲1.800 | 176.730 ▲1.800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 173.700 ▲1.800 | 176.720 ▲1.800 |
| Vàng miếng SJC theo lượng | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân | 173.500 ▲1.800 | 176.600 ▲1.800 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 173.500 ▲1.800 | 176.500 ▲1.800 |
| Trang sức vàng SJC 9999 | 171.500 ▲1.800 | 175.000 ▲1.800 |
| Vàng trang sức SJC 99% | 166.767 ▲1.782 | 173.267 ▲1.782 |
| Nữ trang 68% | 110.262 ▲1.224 | 119.162 ▲1.224 |
| Nữ trang 41,7% | 64.232 ▲751 | 73.132 ▲751 |
Lưu ý: Giá vàng biến động liên tục trong ngày. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Nguồn dữ liệu: SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Mi Hồng, Kitco.
