Giá vàng hôm nay 2/9/2026: Cập nhật vàng miếng, vàng nhẫn và giá vàng thế giới
Sau hơn 8 tháng, người mua vàng miếng từ đầu năm vẫn âm 7,1–7,7 triệu đồng/lượng nếu bán lại trong ngày 2/9.
Giá vàng hôm nay 2/9/2026: Giữ vàng từ đầu năm, người mua đang âm tới 770.000 đồng mỗi chỉ
Giá vàng hôm nay 2/9/2026 cho thấy những người xuống tiền mua vàng miếng ngay ngày đầu năm vẫn chưa thể hòa vốn. Với mức thu mua phổ biến quanh 145 triệu đồng/lượng, khoản lỗ hiện lên tới hàng triệu đồng mỗi lượng dù giá vàng vẫn đứng ở vùng cao.
Tại SJC, vàng miếng ngày 2/9 được mua vào ở mức 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Trong phiên giao dịch ngày 1/1, giá tại doanh nghiệp này là 150,8 triệu đồng mua vào và 152,8 triệu đồng bán ra. So với đầu năm, mức mua vào hiện giảm 5,1 triệu đồng, chiều bán thấp hơn 4,1 triệu đồng. Khách mua một lượng với giá 152,8 triệu đồng nếu bán lại hiện chỉ nhận 145,7 triệu đồng, lỗ 7,1 triệu đồng/lượng.
Mức lỗ tương tự xuất hiện tại PNJ Hà Nội. Giá vàng miếng hiện đạt 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi đầu năm ở mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng. Khoản chênh giữa giá mua đầu năm và giá doanh nghiệp thu mua ngày 2/9 là 7,1 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 710.000 đồng/chỉ.
DOJI cũng niêm yết vàng miếng ở vùng 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 1/1 phải trả 152,8 triệu đồng cho mỗi lượng vàng. Sau hơn tám tháng nắm giữ, nếu bán lại theo giá 145,7 triệu đồng, khoản âm hiện là 7,1 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng 4,6% vốn đầu tư ban đầu.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng ngày 2/9 được mua vào 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giữ ở mức 3 triệu đồng, ngang mức đang được áp dụng tại nhiều thương hiệu lớn.
Người mua đầu năm chịu mức lỗ cao hơn tại Phú Quý do doanh nghiệp đang thu mua vàng miếng với giá 145,4 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được niêm yết 148,7 triệu đồng/lượng. So với mức giá bán 152,8 triệu đồng ngày 1/1, khách mua thời điểm đó hiện lỗ 7,4 triệu đồng cho mỗi lượng vàng nếu quyết định bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, mức giá mua vào ngày 2/9 là 145,1 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm được đối chiếu, trong khi giá bán đạt 148,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai chiều vì thế lên tới 3,6 triệu đồng. Với người mua vàng ở giá 152,8 triệu đồng/lượng ngày đầu năm, số tiền mất đi nếu bán lại hiện là 7,7 triệu đồng/lượng, tương đương 770.000 đồng mỗi chỉ.
Mi Hồng là thương hiệu có giá bán vàng miếng thấp hơn đáng kể so với nhóm còn lại. Doanh nghiệp mua vào 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 147,2 triệu đồng/lượng. So với mức 151,5 – 152,8 triệu đồng/lượng ngày 1/1, người mua ở chiều bán ra 152,8 triệu đồng vẫn đang lỗ 7,1 triệu đồng/lượng nếu bán lại trong ngày 2/9.
Như vậy, sau hơn tám tháng, mức lỗ của người mua vàng đầu năm đang dao động từ 7,1 đến 7,7 triệu đồng/lượng tại các thương hiệu có đủ dữ liệu đối chiếu. BTMC là nơi ghi nhận khoản âm lớn nhất do giá thu mua hiện thấp hơn các thương hiệu còn lại.
| 1. SJC - Cập nhật: 2/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.200.000 - 0 | 148.200.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 145.700.000 - 0 | 148.720.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.700.000 - 0 | 148.730.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.200.000 - 0 | 148.300.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 142.700.000 - 0 | 147.200.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 138.743.000 - 0 | 145.743.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 100.761.000 - 0 | 110.561.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 90.456.000 - 0 | 100.256.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.151.000 - 0 | 89.951.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.176.000 - 0 | 85.976.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.739.000 - 0 | 61.539.000 - 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 2/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 145.100.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.200.000 ▼ 700.000 | 148.200.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.000.000 ▼ 700.000 | 148.000.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.200.000 ▼ 700.000 | 149.200.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.200.000 ▼ 700.000 | 149.200.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.200.000 ▼ 700.000 | 149.200.000 ▼ 700.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.200.000 ▼ 700.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.000.000 ▼ 11.000.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 2/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TPHCM PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TPHCM SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hà Nội PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đà Nẵng SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Tây Nguyên SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142.850.000 - 0 | 147.850.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 140.320.000 - 0 | 146.520.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 129.370.000 - 0 | 135.570.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.100.000 - 0 | 111.000.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90.740.000 - 0 | 100.640.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.300.000 - 0 | 96.200.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.380.000 - 0 | 90.280.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76.680.000 - 0 | 86.580.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.670.000 - 0 | 61.570.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.600.000 - 0 | 55.500.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.380.000 - 0 | 49.280.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140.620.000 - 0 | 146.820.000 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 - 0 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 2/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▼ 400.000 | 148.700.000 - 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145.000.000 ▼ 400.000 | 148.200.000 ▼ 200.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145.000.000 ▼ 400.000 | 148.200.000 ▼ 200.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.900.000 ▼ 400.000 | 148.100.000 ▼ 200.000 |
| Vàng trang sức 999 | 142.400.000 - 0 | 147.400.000 - 0 |
| Vàng trang sức 99 | 141.075.000 - 0 | 146.025.000 - 0 |
| Vàng trang sức 98 | 139.650.000 - 0 | 144.550.000 - 0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 2/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.200.000 - 0 | 149.200.000 - 0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.200.000 - 0 | 149.200.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 - 0 | 148.500.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 - 0 | 147.000.000 - 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.200.000 ▼ 500.000 | 146.700.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 145.200.000 ▼ 500.000 | 146.700.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.200.000 ▼ 500.000 | 134.200.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.500.000 ▼ 500.000 | 133.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.500.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ▼ 500.000 | 99.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ▼ 500.000 | 87.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ▼ 500.000 | 84.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ▼ 500.000 | 78.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ▼ 500.000 | 51.500.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 2/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.500.000 ▼ 1.500.000 | 146.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000 ▼ 1.500.000 | 138.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000 ▼ 1.500.000 | 138.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000 ▼ 1.500.000 | 136.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 18K (750) | 98.620.000 ▼ 760.000 | 104.120.000 ▼ 760.000 |
| Vàng trắng Au750 | 98.620.000 ▼ 760.000 | 104.120.000 ▼ 760.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 2/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.200.000 - 0 | 149.200.000 - 0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.520.000 - 0 | 14.920.000 - 0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.200.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.200.000 - 0 | 148.200.000 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.100.000 - 0 | 148.100.000 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.500.000 - 0 | 0 - 0 |
Vàng nhẫn 9999 ngày 2/9: BTMC và DOJI bán ra 149,2 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng nhẫn ngày 2/9 tiếp tục xuất hiện khoảng cách đáng kể giữa các doanh nghiệp.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được giao dịch ở mức 145,2 – 149,2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI cũng có giá bán lên tới 149,2 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào ở mức 145,2 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá nhẫn tròn 9999 được niêm yết 145 – 148,2 triệu đồng/lượng.
PNJ mua vàng nhẫn ở mức 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng.
SJC đưa giá nhẫn 9999 về 145,2 triệu đồng/lượng mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Xét ở chiều bán, BTMC và DOJI đang đứng cao nhất với mức 149,2 triệu đồng/lượng. Giá tại hai thương hiệu này cao hơn 500.000 đồng so với PNJ và cao hơn 1 triệu đồng so với SJC, Phú Quý.
Giá vàng thế giới giảm mạnh, khoảng cách với SJC vượt 10 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới được ghi nhận tại 4.365,2 USD/ounce, giảm 87,5 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, kim loại quý tương đương khoảng 138,3 triệu đồng/lượng, chưa gồm thuế và chi phí phát sinh.
Với giá bán vàng miếng SJC ở mức 148,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch giữa thị trường trong nước và thế giới quy đổi hiện vào khoảng 10,4 triệu đồng mỗi lượng.
Thị trường quốc tế vừa trải qua một phiên giảm mạnh. Vàng giao ngay có lúc mất hơn 2% và rơi xuống vùng thấp nhất kể từ ngày 19/8. Tại một thời điểm trong phiên, giá giảm còn 4.362,89 USD/ounce trước khi hồi nhẹ.
Đà đi xuống xuất hiện trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng, đồng USD mạnh lên và các tín hiệu kỹ thuật trở nên bất lợi. Giá vàng đã xuyên xuống dưới đường trung bình động 200 ngày, khiến áp lực bán ngắn hạn gia tăng.
Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cũng giảm xuống 4.420,10 USD/ounce, mất 1,37%.
Lợi suất cao thường gây bất lợi cho vàng bởi kim loại quý không mang lại lợi suất cố định. Đồng bạc xanh mạnh hơn cũng làm tăng chi phí nắm giữ vàng đối với người mua ngoài nước Mỹ.
Chỉ ít ngày trước, giá vàng còn ở vùng cao nhất hơn ba tháng. Đà tăng sau đó bị đảo ngược khi thị trường điều chỉnh kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ liên bang Mỹ.
Các báo cáo việc làm ADP và bảng lương phi nông nghiệp đang trở thành những dữ liệu được theo dõi sát, bởi kết quả có thể tác động mạnh đến kỳ vọng lãi suất và hướng đi của đồng USD trong những phiên tiếp theo.
Các kim loại quý khác cũng chịu áp lực. Bạc giảm 2% xuống 65,25 USD/ounce, bạch kim mất 1% còn 1.773,89 USD/ounce, trong khi palladium giảm 2,4% xuống 1.324 USD/ounce.
