Giá vàng hôm nay 22/8/2026: SJC, BTMC, Phú Quý, DOJI và vàng thế giới thứ Bảy
Giá vàng sáng 22/8/2026 chưa ghi nhận biến động mới, vàng miếng giữ mức bán ra 147 triệu đồng/lượng sau khi tăng tới 2 triệu đồng trong phiên trước.
Giá vàng hôm nay 22/8/2026: Neo ở vùng cao sau phiên tăng tới 2 triệu đồng/lượng
Cập nhật giá vàng hôm nay 22/8/2026 lúc 5h00, giá vàng miếng tại phần lớn doanh nghiệp đang được niêm yết ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Mặt bằng giá này được giữ nguyên từ cuối phiên 21/8, sau khi các thương hiệu điều chỉnh tăng từ 600.000 đồng đến 2 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng sáng nay đang ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu phiên trước, cả hai chiều cao hơn 600.000 đồng/lượng.
PNJ Hà Nội hiện niêm yết giá mua vàng miếng ở mức 144 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 147 triệu đồng/lượng. Trong phiên 21/8, thương hiệu này đã nâng mỗi chiều thêm 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng tại DOJI lúc 5h00 ngày 22/8 đang được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Mức giá hiện tại cao hơn 600.000 đồng/lượng so với đầu phiên hôm qua.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng sáng thứ Bảy cũng đứng tại ngưỡng 144–147 triệu đồng/lượng. Cả giá mua vào lẫn bán ra đã tăng 600.000 đồng/lượng trong phiên giao dịch trước.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) đang thu mua vàng miếng với giá 144 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 147 triệu đồng/lượng. So với đầu ngày 21/8, mỗi chiều đã được nâng thêm 600.000 đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng hôm nay được niêm yết ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Phiên trước, doanh nghiệp điều chỉnh tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Riêng Mi Hồng đang mua vào vàng miếng với giá 145 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu tăng mạnh nhất trong phiên 21/8, với mức điều chỉnh 2 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Mi Hồng | 143,7 | 145,2 | +2000 | +2000 |
| PNJ | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Phú Quý | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.500.000 ▲ 1.000.000 | 146.500.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.020.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.030.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.500.000 ▲ 1.000.000 | 146.600.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 145.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.564.356 ▲ 990.099 | 143.564.356 ▲ 990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.110.876 ▲ 750.075 | 108.910.876 ▲ 750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.959.860 ▲ 680.068 | 98.759.860 ▲ 680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.808.845 ▲ 610.061 | 88.608.845 ▲ 610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.893.454 ▲ 583.058 | 84.693.454 ▲ 583.058 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.821.047 ▲ 417.042 | 60.621.047 ▲ 417.042 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 22/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.100.000 ▲ 1.100.000 | 147.100.000 ▲ 1.100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.900.000 ▲ 1.100.000 | 146.900.000 ▲ 1.100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲ 1.100.000 | 148.100.000 ▲ 1.100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲ 1.100.000 | 148.100.000 ▲ 1.100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲ 1.100.000 | 148.100.000 ▲ 1.100.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.500.000 ▲ 2.200.000 | 0 – 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 22/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| TPHCM SJC | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.900.000 ▲ 1.000.000 | 145.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.750.000 ▲ 990.000 | 145.750.000 ▲ 990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.240.000 ▲ 990.000 | 144.440.000 ▲ 990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.440.000 ▲ 910.000 | 133.640.000 ▲ 910.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.530.000 ▲ 750.000 | 109.430.000 ▲ 750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.310.000 ▲ 680.000 | 99.210.000 ▲ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.940.000 ▲ 650.000 | 94.840.000 ▲ 650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.100.000 ▲ 610.000 | 89.000.000 ▲ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.450.000 ▲ 580.000 | 85.350.000 ▲ 580.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.790.000 ▲ 410.000 | 60.690.000 ▲ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.810.000 ▲ 370.000 | 54.710.000 ▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.680.000 ▲ 330.000 | 48.580.000 ▲ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.530.000 ▲ 990.000 | 144.730.000 ▲ 990.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.800.000 ▲ 550.000 | 0 – 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 135.170.000 ▲ 540.000 | 0 – 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 22/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143.900.000 ▲ 1.000.000 | 146.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 141.000.000 ▲ 1.000.000 | 146.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.900.000 ▲ 1.000.000 | 145.900.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.590.000 ▲ 990.000 | 144.540.000 ▲ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.180.000 ▲ 980.000 | 143.080.000 ▲ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 – 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 22/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 148.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 148.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.500.000 ▲ 1.000.000 | 147.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 142.000.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 141.300.000 ▲ 1.000.000 | 146.500.000 ▲ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 22/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▲ 2.000.000 | 146.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ▲ 2.000.000 | 146.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 134.000.000 ▲ 2.500.000 | 136.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.300.000 ▲ 2.500.000 | 135.300.000 ▲ 2.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.300.000 ▲ 2.300.000 | 0 – 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 98.000.000 ▲ 1.000.000 | 101.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.500.000 ▲ 1.000.000 | 89.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.500.000 ▲ 1.000.000 | 86.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.500.000 ▲ 1.000.000 | 80.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000 ▲ 1.000.000 | 53.500.000 ▲ 1.000.000 |
Giá vàng hôm nay 22/8/2026 lúc 5h00 cho thấy vàng nhẫn 9999 tiếp tục đứng ở vùng cao. Giá bán ra dao động từ 146,5 triệu đến 148 triệu đồng/lượng, còn giá mua vào phổ biến trong khoảng 142,1–144 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang có giá mua vào 142,1 triệu đồng/lượng và bán ra 147,1 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết giá mua nhẫn vàng 9999 ở mức 143 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa cập nhật giá bán ra tại thời điểm khảo sát.
Giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI sáng nay đạt 144 triệu đồng/lượng mua vào và 148 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua phải trả mức giá cao nhất trong số các thương hiệu được thống kê.
Phú Quý cũng đưa giá mua nhẫn tròn 9999 lên mức 144 triệu đồng/lượng, ngang DOJI. Giá bán ra thấp hơn 1 triệu đồng/lượng, hiện đạt 147 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn được thu mua với giá 143,4 triệu đồng/lượng và bán ra 146,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua và bán là 3,5 triệu đồng/lượng.
SJC đang niêm yết nhẫn vàng 9999 ở mức 143,5–146,5 triệu đồng/lượng. Với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng, thương hiệu này có giá bán ra thấp nhất trong dữ liệu cập nhật sáng 22/8.
Giá vàng hướng tới tuần tăng thứ ba liên tiếp, chờ tín hiệu mới từ Fed
Vàng tiếp tục duy trì xu hướng tăng trong phiên cuối tuần khi đồng USD suy yếu và những lo ngại về tình hình tài khóa Mỹ trở lại tâm điểm. Thị trường cũng được hỗ trợ bởi kế hoạch mở rộng hoạt động mua lại trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ.
Giá vàng giao ngay lúc 11h01 GMT tăng 1,5%, đạt 4.587,23 USD/ounce. Trước đó, giá có thời điểm leo lên 4.601,29 USD/ounce, mức cao nhất trong hơn ba tháng. Vàng kỳ hạn Mỹ tăng 1,6% lên 4.645 USD/ounce.

Với mức tăng khoảng 5% từ đầu tuần, vàng đang tiến gần tới tuần tăng thứ ba liên tiếp. Đà đi lên được nối lại sau khi thị trường giảm trong phiên thứ Năm do lợi suất trái phiếu Mỹ tăng.
Theo giới phân tích, sức ép từ nợ công Mỹ và triển vọng tài khóa đang thúc đẩy dòng tiền tìm tới vàng. Đồng USD yếu hơn cũng khiến kim loại quý trở nên hấp dẫn hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Động lực tăng giá còn đến từ yếu tố kỹ thuật. Vàng đã vượt đường trung bình động 200 ngày quanh 4.513,23 USD/ounce và hiện giao dịch trên nhiều ngưỡng trung bình quan trọng. Đây thường được xem là tín hiệu tích cực đối với nhóm nhà đầu tư sử dụng phân tích kỹ thuật.
Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent cho biết hoạt động mua lại trái phiếu chính phủ có thể tiếp tục được mở rộng. Trước đó, Bộ Tài chính Mỹ đã quyết định tăng gấp đôi quy mô mua lại đối với trái phiếu kỳ hạn dài nhằm hỗ trợ hoạt động của thị trường.
Tuy nhiên, giới đầu tư vẫn chờ thêm tín hiệu từ Fed. Một số quan chức ngân hàng trung ương Mỹ tỏ ra thận trọng khi đề cập tới ảnh hưởng của các biện pháp quản lý nợ mới đối với định hướng chính sách tiền tệ.
Sự chú ý của thị trường trong tuần tới sẽ chuyển sang hội nghị Jackson Hole. Những phát biểu mới từ Fed có thể quyết định liệu vàng có đủ động lực để tiếp tục tiến về vùng 5.000 USD/ounce hay không.
Tại châu Á, đợt tăng giá gần đây khiến nhu cầu mua vàng vật chất tại Ấn Độ suy yếu, còn thị trường Trung Quốc vẫn duy trì sức mua tương đối ổn định.
Bạc, bạch kim và palladium cùng tăng giá, lần lượt đạt 69,48 USD/ounce, 1.873,58 USD/ounce và 1.349,58 USD/ounce.
