Giá vàng hôm nay 22/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng hôm nay 22/9/2026 ghi nhận giá bán vàng miếng phổ biến 146,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn đầu phiên trước khoảng 1 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu.
Giá vàng hôm nay 22/9/2026: Mặt bằng mới sau cú giảm đầu tuần, Mi Hồng bán 145,2 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 22/9/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận thay đổi mới so với cuối chiều 21/9. Sau phiên đầu tuần đi xuống, giá vàng miếng hiện phổ biến quanh 142,6 - 143,7 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 - 146,6 triệu đồng/lượng bán ra tùy thương hiệu.
Ở SJC, vàng miếng hiện được thu mua với giá 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 146,6 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, SJC đã hạ 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Ở PNJ Hà Nội, mức niêm yết sáng sớm 22/9 là 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với thời điểm đầu phiên 21/9, giá hiện thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.
Ở DOJI, vàng miếng đang giao dịch tại 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Giá hiện tại phản ánh nhịp giảm 1 triệu đồng/lượng đã diễn ra trong phiên trước.
Ở Phú Quý, giá mua vào cũng đứng ở 143,6 triệu đồng/lượng, trong khi bán ra ở 146,6 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều thấp hơn đầu phiên 21/9 khoảng 1 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng hôm nay 22/9/2026 đang được ghi nhận ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. Phiên trước, thương hiệu này cũng điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng hiện được mua vào ở mức 142,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, mức giá ở cả hai chiều đã thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.
Ở Mi Hồng, vàng miếng sáng nay có giá 143,7 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức giá sau khi thương hiệu này giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong ngày 21/9.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 143,7 | 145,2 | -900 | -900 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.100.000 ▼ 1.000.000 | 146.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.620.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.630.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.100.000 ▼ 1.000.000 | 146.200.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.600.000 ▼ 1.000.000 | 145.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.663.000 ▼ 990.000 | 143.663.000 ▼ 990.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.186.000 ▼ 750.000 | 108.986.000 ▼ 750.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.028.000 ▼ 680.000 | 98.828.000 ▼ 680.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.870.000 ▼ 610.000 | 88.670.000 ▼ 610.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.952.000 ▼ 583.000 | 84.752.000 ▼ 583.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.863.000 ▼ 417.000 | 60.663.000 ▼ 417.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 22/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.600.000 ▼ 1.000.000 | 145.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.400.000 ▼ 1.000.000 | 145.400.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.500.000 ▼ 500.000 | 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.300.000 ▼ 500.000 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 22/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM SJC | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.600.000 ▼ 900.000 | 145.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.450.000 ▼ 900.000 | 145.450.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.940.000 ▼ 900.000 | 144.140.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.170.000 ▼ 820.000 | 133.370.000 ▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.300.000 ▼ 680.000 | 109.200.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.110.000 ▼ 610.000 | 99.010.000 ▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.740.000 ▼ 590.000 | 94.640.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.920.000 ▼ 550.000 | 88.820.000 ▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.280.000 ▼ 520.000 | 85.180.000 ▼ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.670.000 ▼ 370.000 | 60.570.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.700.000 ▼ 340.000 | 54.600.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.580.000 ▼ 300.000 | 48.480.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.240.000 ▼ 890.000 | 144.440.000 ▼ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000.000 ▼ 250.000 | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390.000 ▼ 250.000 | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 22/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.100.000 ▼ 500.000 | 147.100.000 ▼ 500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.100.000 ▼ 500.000 | 147.100.000 ▼ 500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.100.000 ▼ 500.000 | 147.100.000 ▼ 500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.000.000 ▼ 500.000 | 147.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.900.000 ▼ 500.000 | 145.900.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.590.000 ▼ 495.000 | 144.540.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.180.000 ▼ 490.000 | 143.080.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 22/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 143.100.000 ▼ 900.000 | 147.100.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 143.100.000 ▼ 900.000 | 147.100.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.700.000 ▼ 300.000 | 145.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.300.000 ▼ 300.000 | 144.000.000 ▼ 300.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 22/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.700.000 ▼ 900.000 | 145.200.000 ▼ 900.000 |
| Vàng 99,9% | 143.700.000 ▼ 900.000 | 145.200.000 ▼ 900.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700.000 ▼ 500.000 | 134.700.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.900.000 ▼ 500.000 | 133.900.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000.000 ▼ 500.000 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ▼ 500.000 | 100.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ▼ 500.000 | 88.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ▼ 500.000 | 85.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ▼ 500.000 | 79.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 ▼ 500.000 | 53.000.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 22/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.500.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000 | 139.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000 | 139.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000 | 137.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.000.000 | 104.500.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.000.000 | 104.500.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 22/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.100.000 ▼ 500.000 | 147.100.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 143.100.000 ▼ 500.000 | 147.100.000 ▼ 500.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.310.000 ▼ 50.000 | 14.710.000 ▼ 50.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 142.100.000 ▼ 500.000 | 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 141.100.000 ▼ 500.000 | 146.100.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 141.000.000 ▼ 500.000 | 146.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.800.000 | 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.300.000 | 0 |
Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải có giá mua nhẫn 9999 ở mức 141,6 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra, thuộc nhóm có giá bán cao trong bảng cập nhật.
Phú Quý đang giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.
PNJ đưa giá vàng nhẫn về mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Đồng USD lên giá, vàng thế giới lùi về 4.361 USD/ounce
Giá vàng thế giới đi xuống trong phiên giao dịch đầu tuần khi đồng USD mạnh lên và kỳ vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất ngày càng gia tăng. Thị trường cũng chịu tác động từ những tín hiệu thắt chặt tiền tệ của nhiều ngân hàng trung ương lớn.

Giá vàng giao ngay giảm 0,3%, xuống 4.361,96 USD/ounce. Cùng thời điểm, giá vàng kỳ hạn tại Mỹ giảm mạnh hơn 0,6%, còn 4.400 USD/ounce.
Đồng USD tiếp tục tăng so với nhóm tiền tệ chủ chốt sau khi ghi nhận mức tăng hơn 1% trong tuần trước. Diễn biến này xuất hiện sau quyết định nâng lãi suất của Fed và khiến vàng trở nên kém hấp dẫn hơn đối với người mua bên ngoài nước Mỹ.
Theo chuyên gia Jim Wyckoff, tâm lý trên thị trường vàng vẫn bị chi phối bởi khả năng chính sách tiền tệ Mỹ duy trì trạng thái thắt chặt. Chỉ số USD từng chạm mức cao nhất hơn hai tháng vào cuối tuần trước, qua đó tạo sức ép đáng kể lên nhóm kim loại quý.
Khả năng Fed tăng lãi suất thêm một lần nữa cũng đang được thị trường đánh giá ở mức cao. Dữ liệu từ CME FedWatch cho thấy xác suất một đợt nâng lãi suất vào tháng 12 hiện vào khoảng 88%.
Vàng thường được sử dụng như một công cụ phòng ngừa lạm phát, nhưng lại phải cạnh tranh với trái phiếu và các tài sản sinh lợi khác khi mặt bằng lãi suất tăng cao.
Áp lực lạm phát còn được thúc đẩy bởi đà tăng của giá năng lượng kể từ khi xung đột Mỹ - Israel với Iran bắt đầu. Bối cảnh này khiến nhiều ngân hàng trung ương trên thế giới nghiêng về chính sách tiền tệ hạn chế hơn, đồng thời gây sức ép lên vàng.
So với đỉnh trong phiên ngày 27/2, giá vàng hiện thấp hơn khoảng 17%. Chủ tịch Fed Minneapolis Neel Kashkari cũng cảnh báo lạm phát đang ở mức cao trên nhiều lĩnh vực của kinh tế Mỹ.
Dù triển vọng ngắn hạn còn chịu sức ép, TD Securities cho rằng mức giảm của kim loại quý có thể được giới hạn. Các nhịp điều chỉnh cũng có khả năng được một bộ phận nhà đầu tư xem là cơ hội để gia tăng vị thế vàng.
Trong phiên, bạc tăng 0,4% lên 66,52 USD/ounce, bạch kim tăng 1,5% lên 1.826,63 USD/ounce và palladium tăng 1,8% lên 1.325,52 USD/ounce.
