Giá vàng hôm nay 28/8/2026: SJC, BTMC, Phú Quý, DOJI và vàng thế giới
Chỉ trong 9 ngày, giá vàng miếng đã tăng 7,3-7,8 triệu đồng/lượng, đưa mức bán ra phổ biến lên 150 triệu đồng/lượng. Người mua đúng vùng giá ngày 19/8 hiện lãi từ 4,3 đến 6,3 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng hôm nay 28/8/2026 lúc 5h00: Giá bán phổ biến giữ mốc 150 triệu đồng/lượng
Đà tăng trong buổi sáng phiên trước đã bị đảo ngược. Giá vàng hôm nay 28/8/2026 lúc 5h00 phổ biến ở mức 147 – 150 triệu đồng/lượng, giữ nguyên bảng giá cuối chiều 27/8 sau khi giảm từ 300.000 đến 500.000 đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng sáng nay đang ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên 27/8, doanh nghiệp đã hạ 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu phiên.
PNJ Hà Nội hiện niêm yết giá vàng miếng ở mức 147 triệu đồng/lượng chiều mua và 150 triệu đồng/lượng chiều bán. Mức giá này thấp hơn đầu phiên trước 300.000 đồng/lượng ở mỗi chiều.
Tại DOJI, vàng miếng đang được mua vào với giá 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Sau nhịp tăng vào buổi sáng 27/8, giá tại đây quay đầu và kết thúc phiên thấp hơn 300.000 đồng/lượng so với thời điểm đầu ngày.
Phú Quý niêm yết vàng miếng sáng 28/8 ở mức 147 – 150 triệu đồng/lượng. Trong phiên liền trước, giá mua vào và bán ra tại doanh nghiệp cùng giảm 300.000 đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng hiện đạt 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu phiên 27/8, cả hai chiều đang thấp hơn 300.000 đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang mua vào vàng miếng ở mức 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Bảng giá lúc 5h00 sáng nay được giữ nguyên từ cuối chiều qua, sau mức giảm 300.000 đồng/lượng trong phiên trước.
Cuối cùng, Mi Hồng niêm yết giá mua vào ở mức 148 triệu đồng/lượng và bán ra 149,5 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu giảm mạnh nhất trong phiên 27/8, với mức điều chỉnh 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 148,0 | 149,5 | -500 | -500 |
| PNJ | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 28/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146.500.000 ▼ 300.000 | 149.500.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.020.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.030.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146.500.000 ▼ 300.000 | 149.600.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 144.000.000 ▼ 300.000 | 148.500.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 140.030.000 ▼ 297.000 | 147.030.000 ▼ 297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 101.736.000 ▼ 225.000 | 111.536.000 ▼ 225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 91.340.000 ▼ 204.000 | 101.140.000 ▼ 204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.944.000 ▼ 183.000 | 90.744.000 ▼ 183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.934.000 ▼ 175.000 | 86.734.000 ▼ 175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 52.281.000 ▼ 125.000 | 62.081.000 ▼ 125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 28/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 146.000.000 ▼ 1.700.000 | 151.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 145.800.000 ▼ 1.700.000 | 150.800.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 142.500.000 ▼ 4.200.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 141.500.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 28/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.900.000 ▼ 100.000 | 148.900.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 143.750.000 ▼ 100.000 | 148.750.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141.210.000 ▼ 100.000 | 147.410.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130.190.000 ▼ 90.000 | 136.390.000 ▼ 90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.780.000 ▼ 70.000 | 111.680.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91.350.000 ▼ 70.000 | 101.250.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.890.000 ▼ 60.000 | 96.790.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.930.000 ▼ 60.000 | 90.830.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77.210.000 ▼ 60.000 | 87.110.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52.040.000 ▼ 40.000 | 61.940.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.940.000 ▼ 40.000 | 55.840.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.680.000 ▼ 40.000 | 49.580.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 141.510.000 ▼ 100.000 | 147.710.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 141.500.000 ▼ 750.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 138.840.000 ▼ 740.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 28/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 146.900.000 ▼ 300.000 | 149.900.000 ▼ 700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 144.400.000 ▼ 500.000 | 149.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 143.055.000 ▼ 495.000 | 148.005.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 141.610.000 ▼ 490.000 | 146.510.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 142.500.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 28/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 148.000.000 ▼ 1.800.000 | 152.000.000 ▼ 1.800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 148.000.000 ▼ 1.800.000 | 152.000.000 ▼ 1.800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 147.000.000 ▼ 1.000.000 | 151.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 | 150.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 144.800.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 28/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 147.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 147.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 137.000.000 ▼ 1.500.000 | 139.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 136.300.000 ▼ 1.500.000 | 138.300.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 132.000.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 99.500.000 ▼ 1.000.000 | 102.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 88.000.000 ▼ 1.000.000 | 91.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 85.000.000 ▼ 1.000.000 | 88.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 79.000.000 ▼ 1.000.000 | 82.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 52.000.000 ▼ 1.000.000 | 55.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 28/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 148.000.000 ▼ 1.200.000 | 152.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.800.000 ▼ 120.000 | 15.200.000 ▼ 120.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 147.000.000 ▼ 1.200.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 146.000.000 ▼ 1.200.000 | 151.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 145.900.000 ▼ 1.200.000 | 150.900.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 143.300.000 ▲ 1.300.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 142.800.000 ▲ 1.300.000 | 0 ±0 |
Giá vàng hôm nay 28/8/2026 mới nhất: Giá nhẫn giữa các thương hiệu chênh 2,5 triệu đồng
Chưa có biến động mới vào đầu ngày, nhưng giá nhẫn 9999 giữa các doanh nghiệp đang chênh nhau tới 2,5 triệu đồng/lượng. Lúc 5h00, giá vàng hôm nay 28/8/2026
được bán ra trong khoảng 149,5 – 152 triệu đồng/lượng, tương ứng bảng giá cuối chiều 27/8.
Tại Bảo Tín Minh Châu, khách mua nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 phải trả 150 triệu đồng/lượng, còn giá doanh nghiệp thu mua là 147 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang áp dụng giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 147 triệu đồng/lượng. Do chưa có dữ liệu bán ra, mức chênh lệch mua – bán tại thương hiệu này chưa thể xác định.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI được thu mua với giá 148 triệu đồng/lượng và bán ra 152 triệu đồng/lượng. Mốc 152 triệu đồng giúp sản phẩm này đứng đầu bảng giá bán sáng nay.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch ở mức 147 – 150 triệu đồng/lượng. So với cuối phiên 27/8, doanh nghiệp chưa công bố thay đổi mới ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn của PNJ hiện có giá mua vào 146,4 triệu đồng/lượng và bán ra 149,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều niêm yết là 3,5 triệu đồng/lượng.
Nhẫn 9999 SJC sáng 28/8 được mua vào ở mức 146,5 triệu đồng/lượng và bán ra 149,5 triệu đồng/lượng. Đây là giá bán thấp nhất trong nhóm khảo sát, thấp hơn mức cao nhất tại DOJI 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chững lại ở vùng cao, áp lực chốt lời xuất hiện trước Jackson Hole
Sau khi tăng mạnh lên vùng cao nhất hơn ba tháng, giá vàng bắt đầu chững lại trong phiên thứ Năm do nhà đầu tư gia tăng hoạt động chốt lời. Diễn biến thị trường khá thận trọng trước bài phát biểu sắp tới của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole.
Giá vàng giao ngay lúc 15h02 GMT tăng không đáng kể 0,06%, đạt 4.594,82 USD/ounce. Trong phiên liền trước, giá đã mất 1,4%, ghi nhận phiên giảm mạnh nhất trong một tuần. Hợp đồng vàng giao tháng 12 tại Mỹ giảm 0,1% xuống 4.648,60 USD/ounce.
Theo chuyên gia Jim Wyckoff, thị trường đang xuất hiện áp lực bán chốt lời từ những nhà giao dịch hợp đồng tương lai có xu hướng đầu tư ngắn hạn. Dẫu vậy, giá vàng vẫn nhận được hỗ trợ khi đồng USD suy yếu, qua đó hạn chế mức độ điều chỉnh.
Giá vàng từng lên mức cao nhất kể từ giữa tháng 5 trong những phiên đầu tuần. Một trong những yếu tố thúc đẩy đà tăng là lo ngại về nguy cơ đồng USD bị mất giá sau khi Bộ Tài chính Mỹ tăng cường chương trình mua lại trái phiếu kỳ hạn dài.
Sự chú ý hiện chuyển sang hội nghị Jackson Hole tại Wyoming. Đây sẽ là bài phát biểu đầu tiên được thị trường theo dõi sát của ông Kevin Warsh trong vai trò Chủ tịch Fed, với kỳ vọng ông sẽ trình bày rõ hơn cách tiếp cận đối với lạm phát và định hướng điều hành chính sách.
Áp lực lạm phát tại Mỹ vẫn chưa giảm đáng kể. Chỉ số PCE tháng 7 tăng 3,7% so với cùng kỳ năm ngoái, bằng mức của tháng 6 nhưng cao hơn dự báo 3,6%. PCE là một trong những thước đo lạm phát quan trọng được Fed theo dõi khi hoạch định chính sách.
Khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 hiện chỉ được thị trường định giá khoảng 34%. Tuy nhiên, xác suất có ít nhất một đợt tăng lãi suất vào tháng 12 vẫn lên tới 74%. Việc lãi suất duy trì ở mức cao có thể hạn chế sức hấp dẫn của vàng.
Cùng thời điểm, bạc tăng 0,9% lên 68,72 USD/ounce, bạch kim tăng nhẹ lên 1.830,67 USD/ounce, còn palladium giảm 0,3% xuống 1.323,94 USD/ounce.
