Giá vàng hôm nay 4/3/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, thế giới hiện tại
Giá vàng miếng SJC hôm nay 4/3/2026 giảm 2,7 triệu đồng xuống 188,2 triệu. Vàng nhẫn 9999 giảm 1,5-2,7 triệu tùy thương hiệu. Vàng thế giới giảm gần 300 USD
Giá vàng miếng SJC hôm nay 4/3/2026
Cập nhật lúc 6h30 hôm nay 4/3/2026, giá vàng miếng SJC giảm từ 1,5 đến 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn so với hôm qua. Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 185,2–188,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), chênh lệch 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 185,5–188,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua và giảm 2,7 triệu đồng/lượng chiều bán so với hôm qua.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 4/3/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá giảm từ 1,5 đến 2,7 triệu đồng tùy từng cửa hàng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 184,9–189,4 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Cụ thể:
Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 185,2–188,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) tại Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết ở mức 185,2–188,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 185,2–188,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 185,2–188,2 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết ở ngưỡng 184,9–187,9 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ (toàn quốc) niêm yết ở mức 185,1–188,1 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Bảng giá vàng hôm nay 4/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Tập đoàn DOJI | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Mi Hồng | 185,5 | 188,2 | -2500 | -2700 |
| PNJ | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Phú Quý | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 4/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 184,9 | 187,9 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 185,2 | 188,2 | -1700 | -1700 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 185,2 | 188,2 | -2700 | -2700 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 185,1 | 188,1 | -1800 | -1800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 4/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 185,20 ▼2700K | 188,20 ▼2700K |
| Kim TT/AVPL | 185,25 ▼2700K | 188,30 ▼2700K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 185,20 ▼2700K | 188,20 ▼2700K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 179,00 ▼1000K | 181,00 ▼1000K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 178,50 ▼1000K | 180,50 ▼1000K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 184,00 ▼2700K | 188,00 ▼2700K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 183,50 ▼2700K | 187,50 ▼2700K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 182,80 ▼2700K | 187,30 ▼2700K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 4/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Hà Nội - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Miền Tây - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| 3. SJC - Cập nhật: 4/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 185,200 ▼2700K | 188,200 ▼2700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 185,200 ▼2700K | 188,220 ▼2700K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 185,200 ▼2700K | 188,230 ▼2700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 184,900 ▼1500K | 187,900 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 184,900 ▼1500K | 188,000 ▼1500K |
| Nữ trang 99,99% | 182,900 ▼1500K | 186,400 ▼1500K |
| Nữ trang 99% | 178,054 ▼1485K | 184,554 ▼1485K |
| Nữ trang 68% | 118,014 ▼1020K | 126,914 ▼1020K |
| Nữ trang 41,7% | 68,986 ▼625K | 77,886 ▼625K |
Giá vàng thế giới hôm nay 4/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 6h30 ngày 4/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 5.043,92 USD/ounce, giảm 287,1 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.298 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 165,69 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 22,51 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới lao dốc mạnh trong phiên 3/3 khi đồng USD tăng giá và lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên. Mỗi ounce vàng hiện giảm hơn 250 USD so với trước đó, xuống còn khoảng 5.067 USD/ounce sau khi chỉ nhích nhẹ vào buổi sáng rồi đảo chiều giảm mạnh từ chiều.
Diễn biến này xảy ra cùng lúc với biến động mạnh trên thị trường tài chính khi chỉ số Dow Jones Industrial Average giảm hơn 1.000 điểm.
Áp lực lên vàng gia tăng khi chỉ số U.S. Dollar Index – đo sức mạnh của USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt – tăng khoảng 0,9%, lên mức cao nhất trong một tháng. Theo ông Ross Norman, đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng là những rào cản lớn đối với vàng và bạc.
Không chỉ vàng, giá bạc giao ngay cũng giảm hơn 10%, xuống khoảng 79 USD/ounce sau khi phiên trước đó vừa lên mức cao nhất trong bốn tuần.
USD mạnh khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Mỹ tăng làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý do vàng không mang lại lãi suất.
Một yếu tố khác gây áp lực lên thị trường là kỳ vọng Federal Reserve sẽ giữ lãi suất cao trong thời gian dài hơn để kiểm soát lạm phát. Theo công cụ CME FedWatch Tool, xác suất Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tháng 6 hiện ở mức khoảng 60%, tăng so với 45% trước khi căng thẳng địa chính trị bùng phát.
Trong khi đó, xung đột địa chính trị đang đẩy giá năng lượng tăng mạnh. Từ ngày 27/2, giá dầu thô thế giới đã tăng hơn 15%. Riêng trong phiên 3/3, giá Brent crude oil tăng thêm khoảng 6%, lên trên 82 USD/thùng.
