Giá vàng hôm nay 4/3/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới
Giá vàng miếng SJC hôm nay 5/3/2026 giảm 4 triệu đồng xuống 184,2 triệu; vàng nhẫn BTMC giảm còn 185 triệu. Giá vàng thế giới tăng trở lại lên 5157 USD
Giá vàng miếng SJC hôm nay 5/3/2026: Giảm 4 triệu trong ngày
Cập nhật lúc 6h30 hôm nay 5/3/2026, giá vàng miếng SJC giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn so với hôm qua. Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 181,2–184,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), chênh lệch 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,5–184,2 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 5/3/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá giảm từ 3,2 đến 4 triệu đồng tùy thương hiệu, phổ biến trong vùng 180,9–185 triệu đồng/lượng. Cụ thể:
Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) tại Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết ở mức 182 - 185 triệu đồng/lượng, giảm 3,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 182 - 185 triệu đồng/lượng, giảm 3,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết ở ngưỡng 180,9 - 183,9 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ (toàn quốc) niêm yết ở mức 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng, giảm 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Bảng giá vàng hôm nay 5/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181,2 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| Tập đoàn DOJI | 181,2 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| Mi Hồng | 181,5 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| PNJ | 181,2 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,2 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,2 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| Phú Quý | 181,2 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 5/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 181,2 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 180,9 | 183,9 | -4000 | -4000 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 182 | 185 | -3200 | -3200 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,2 | 184,2 | -4000 | -4000 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 182 | 185 | -3200 | -3200 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 181,2 | 184,2 | -3900 | -3900 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 5/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 181,20 ▼4000K | 184,20 ▼4000K |
| Kim TT/AVPL | 181,25 ▼4000K | 184,30 ▼4000K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 181,20 ▼4000K | 184,20 ▼4000K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,00 ▼4000K | 177,00 ▼4000K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 174,50 ▼4000K | 176,50 ▼4000K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 180,00 ▼4000K | 184,00 ▼4000K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 179,50 ▼4000K | 183,50 ▼4000K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 178,80 ▼4000K | 183,30 ▼4000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 5/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Hà Nội - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Miền Tây - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| 3. SJC - Cập nhật: 5/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,200 ▼4000K | 184,200▼4000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 181,200 ▼4000K | 184,220 ▼4000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,200 ▼4000K | 184,230 ▼4000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 180,900 ▼4000K | 183,900 ▼4000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 180,900 ▼4000K | 184,000 ▼4000K |
| Nữ trang 99,99% | 178,900 ▼4000K | 182,400 ▼4000K |
| Nữ trang 99% | 174,094 ▼3960K | 180,594 ▼3960K |
| Nữ trang 68% | 115,294 ▼2721K | 124,194 ▼2721K |
| Nữ trang 41,7% | 67,318 ▼1669K | 76,218 ▼1669K |
Giá vàng thế giới hôm nay 5/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 6h30 ngày 5/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 5.157,6 USD/ounce, tăng 113,67 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.304 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 165,04 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 19,16 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco News, diễn biến giá vàng thế giới trong phiên vừa qua được xem như một lời nhắc nhở đối với các nhà đầu tư rằng ngay cả khi vàng đang ở trong xu hướng tăng, giá vẫn có thể biến động mạnh trong ngắn hạn. Điều này có nghĩa là giá vàng không chỉ tăng liên tục mà luôn xen kẽ những nhịp giảm mạnh, đôi khi xảy ra rất nhanh chỉ trong một phiên giao dịch.
Ông Ilya Spivak, Giám đốc chiến lược vĩ mô toàn cầu tại Tastylive, cho rằng đà giảm vừa qua của vàng có thể chỉ mang tính tạm thời. Theo ông, giá vàng có xu hướng tăng bền bỉ bất chấp nhiều yếu tố khác như biến động của đồng USD hay lợi suất trái phiếu. Kể từ đầu năm ngoái đến nay, vàng đã nhiều lần cho thấy khả năng chống chịu tốt trước các áp lực từ thị trường tài chính.
