Giá vàng hôm nay 7/5/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất
Giá vàng hôm nay 7/5/2026 phục hồi rõ nét, vàng miếng SJC chốt tại 163 - 166 triệu đồng/lượng, vàng thế giới giao ngay đạt 4.702,70 USD/ounce. Mức tăng phổ biến của giá vàng miếng trong nước dao động từ 1 đến 1,7 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu
Diễn biến giá vàng hôm nay 7/5/2026: Cú đảo chiều mạnh sau nhịp giảm
Cập nhật lúc 5h00 sáng ngày 7/5/2026, thị trường vàng miếng ghi nhận cú đảo chiều đáng chú ý. Mặt bằng chung tại các doanh nghiệp lớn đồng loạt đi lên từ 400 nghìn đến 1,3 triệu đồng/lượng, chốt giá bán ra phổ biến chạm ngưỡng 166 triệu đồng/lượng.
Nhịp phục hồi của giá vàng hôm nay diễn ra trong bối cảnh giá vàng thế giới giao ngay vượt mốc 4.700 USD/ounce với mức tăng 3,21%. Áp lực mua mạnh trên thị trường quốc tế lan tỏa sang thị trường vàng trong nước, đẩy mặt bằng giao dịch tại tất cả thương hiệu lớn cùng đi lên.
Vàng miếng SJC tại các thương hiệu lớn cùng chốt 166 triệu đồng/lượng
SJC sau nhịp điều chỉnh trước đó đã quay đầu tăng thêm khoảng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Doanh nghiệp đầu ngành niêm yết quanh vùng 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch hai chiều giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý không nằm ngoài xu hướng phục hồi chung của giá vàng hôm nay 7/5/2026, doanh nghiệp này điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, hiện giao dịch ở 163 – 166 triệu đồng/lượng. DOJI cũng nâng giá vàng miếng thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mức niêm yết lên 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra.
BTMC điều chỉnh giá vàng miếng lên vùng 163 – 166 triệu đồng/lượng, cao hơn 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. BTMH ghi nhận mức tăng đồng đều 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ là một trong hai thương hiệu có mức tăng vượt trội với 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua, đưa vàng miếng SJC tại đây lên 163 – 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại PNJ giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng có biểu hiện đặc biệt trong phiên hôm nay 7/5/2026 khi tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào lên 164,2 triệu đồng/lượng, đồng thời tăng mạnh 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra lên 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại Mi Hồng chỉ 1,8 triệu đồng/lượng, hẹp hơn đáng kể so với mức 3 triệu đồng/lượng phổ biến tại các thương hiệu khác.

Bảng giá vàng hôm nay 7/5/2026
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 163 | 166 | +1300 | +1300 |
| Phú Quý | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| Mi Hồng | 164,2 | 166 | +400 | +1700 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 7/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng 24K DOJI | 160,500 ▲1600K | 164,500 ▲1600K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 7/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 163,000 ▲1300K | 166,000 ▲1300K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 163,000 ▲1300K | 166,000 ▲1300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 163,000 ▲1300K | 166,000 ▲1300K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 163,000 ▲1300K | 166,000 ▲1300K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,500 ▲1300K | 164,500 ▲1300K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 160,340 ▲1300K | 164,340 ▲1300K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,980 ▲1290K | 163,180 ▲1290K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,660 ▲1290K | 162,860 ▲1290K |
| Vàng 916 (22K) | 144,480 ▲1190K | 150,680 ▲1190K |
| Vàng 750 (18K) | 114,480 ▲980K | 123,380 ▲980K |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,960 ▲880K | 111,860 ▲880K |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,030 ▲850K | 106,930 ▲850K |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,450 ▲800K | 100,350 ▲800K |
| Vàng 585 (14K) | 87,330 ▲760K | 96,230 ▲760K |
| Vàng 416 (10K) | 59,530 ▲540K | 68,430 ▲540K |
| Vàng 375 (9K) | 52,790 ▲490K | 61,690 ▲490K |
| Vàng 333 (8K) | 45,880 ▲430K | 54,780 ▲430K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 7/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 161,000 ▲1000K | 165,000 ▲1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 160,800 ▲1000K | 164,800 ▲1000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 7/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC 1L, 10L, 1KG | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| SJC 5 chỉ | 163,000 ▲1000K | 166,020 ▲1000K |
| SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 163,000 ▲1000K | 166,030 ▲1000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 162,500 ▲1000K | 165,500 ▲1000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 162,500 ▲1000K | 165,600 ▲1000K |
| Nữ trang 99,99% | 160,500 ▲1000K | 164,000 ▲1000K |
| Nữ trang 99% | 155,876 ▲990K | 162,376 ▲990K |
| Nữ trang 75% | 114,262 ▲750K | 123,162 ▲750K |
| Nữ trang 68% | 102,781 ▲680K | 111,681 ▲680K |
| Nữ trang 61% | 91,300 ▲610K | 100,200 ▲610K |
| Nữ trang 58,3% | 86,871 ▲582K | 95,771 ▲582K |
| Nữ trang 41,7% | 59,644 ▲416K | 68,544 ▲416K |
Vàng nhẫn 9999 hôm nay 7/5/2026 đi cùng nhịp với vàng miếng
Giá vàng nhẫn đầu giờ sáng hôm nay 7/5/2026 đồng loạt chốt tăng 1 triệu đồng/lượng trong phiên giữa tuần, theo đúng nhịp phục hồi của vàng miếng và vàng thế giới. Biên độ điều chỉnh giữa các thương hiệu khá đồng đều, phản ánh áp lực mua chung trên thị trường nhẫn 9999.
DOJI niêm yết giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước. Bảo Tín Minh Châu giao dịch giá vàng nhẫn ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng, mức tăng cũng là 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.
Phú Quý ghi nhận tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, giá vàng nhẫn niêm yết tại 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua – bán ổn định ở 3 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn 9999 lên 163 – 166 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn 9999 tại SJC giao dịch ở 162,5 triệu đồng/lượng mua vào và 165,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán tại SJC giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 7/5/2026 chạm đỉnh 4.722,80 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc cập nhật mới nhất ngày 7/5/2026 giờ Việt Nam ở mức 4.702,70 USD/ounce, tăng 146,10 USD tương đương 3,21% so với hôm qua. Biên độ giao dịch trong ngày từ 4.545,40 đến 4.722,80 USD/ounce, vùng đỉnh mới phản ánh dòng tiền tìm đến tài sản trú ẩn trong bối cảnh thị trường tài chính nhiều biến động.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, giá vàng thế giới hôm nay tương đương khoảng 149,5 triệu đồng/lượng chưa tính thuế và phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 16,5 triệu đồng/lượng, mức chênh lệch tiếp tục duy trì ở vùng cao và là yếu tố nhà đầu tư cần lưu ý khi cân nhắc giao dịch giá vàng trong giai đoạn hiện tại.
