Giá vàng hôm nay 8/6/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trỡn 9999 24K, vàng thế giới đầu tuần
Giá vàng hôm nay 8/6/2026 duy trì quanh mốc 150 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới thấp hơn SJC tới 12,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 8/6/2026: Thị trường quốc tế giảm mạnh sau giai đoạn tăng nóng
Kết thúc tuần giao dịch, giá vàng hôm nay 8/6/2026 trên thị trường thế giới đứng tại 4.328 USD/ounce, giảm 146,4 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng quốc tế tương ứng khoảng 137,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 12,4 triệu đồng/lượng.

Thống kê lịch sử cho thấy vàng thường không duy trì đà tăng liên tục mà xen kẽ những giai đoạn điều chỉnh mạnh. Từ tháng 9/2022 đến tháng 1/2026, giá vàng đã tăng khoảng 245%, đưa kim loại quý lên đỉnh lịch sử 5.594,82 USD/ounce.
Trước đó, vàng từng tăng 170% từ năm 2008 đến 2011 nhưng sau đó giảm 37% trong nhiều năm. Tương tự, sau khi tăng 74% lên đỉnh năm 2020, giá vàng cũng điều chỉnh 22% vào năm 2022.
Các dữ liệu này cho thấy sau những đợt tăng nóng, thị trường thường cần thời gian tích lũy hoặc điều chỉnh. Nếu mô hình cũ tái diễn, giá vàng có thể còn chịu áp lực trong các tháng tới.
Tuy nhiên, đà tăng vừa qua được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố hiếm khi xuất hiện cùng lúc, bao gồm hoạt động mua vàng mạnh từ các ngân hàng trung ương, nhu cầu tiêu thụ lớn tại Trung Quốc và Ấn Độ, cùng xu hướng tìm kiếm tài sản trú ẩn trước lạm phát và bất ổn địa chính trị. Dù vậy, các yếu tố hỗ trợ này đang dần suy yếu, có thể ảnh hưởng đến triển vọng tăng giá trong thời gian tới.
Giá vàng hôm nay 8/6/2026 lao dốc hơn 9 triệu đồng/lượng chỉ sau 7 ngày
Mở đầu tuần tiếp theo của tháng 6, giá vàng hôm nay 8/6/2026 vẫn neo ở vùng thấp sau chuỗi phiên giảm mạnh. So với đầu tuần trước, nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng miếng ghi nhận mức giảm từ 8,3 - 9,3 triệu đồng/lượng.
Theo đó, SJC, PNJ, DOJI và BTMH cùng niêm yết giá vàng ở mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 9,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 8,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với ngày 1/6.
Tại Phú Quý, vàng miếng hiện giao dịch ở mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng, giảm 8,8 triệu đồng/lượng chiều mua và 8,3 triệu đồng/lượng chiều bán.
Đối với Mi Hồng, giá vàng được niêm yết ở mức 146,5 - 149,0 triệu đồng/lượng. So với đầu tuần, doanh nghiệp này ghi nhận mức giảm mạnh hơn, khoảng 9,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 8,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá vàng hôm nay 8/6/2026: Nhiều thương hiệu giảm tới 3 triệu đồng/lượng
SJC, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại các doanh nghiệp này phổ biến quanh 146 - 146,2 triệu đồng/lượng mua vào và 150 - 150,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giảm 2,8 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá vàng nhẫn Vàng Rồng Thăng Long về mức 150,2 - 153,2 triệu đồng/lượng và tiếp tục nằm trong nhóm giá cao của thị trường.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn tròn trơn 999,9 hiện được niêm yết ở mức 146,2 triệu đồng/lượng mua vào và 149,6 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán đã chính thức mất mốc 150 triệu đồng/lượng sau khi giảm tới 3,1 triệu đồng/lượng trong phiên trước.
Ở phân khúc vàng trang sức, vàng 24K đang dao động từ 14 - 14,9 triệu đồng/chỉ; vàng 18K từ 9,8 - 11,7 triệu đồng/chỉ; còn vàng 14K phổ biến trong khoảng 8,3 - 9,1 triệu đồng/chỉ.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,2 | 150,2 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 146,2 | 150,2 | - | - |
| Mi Hồng | 146,5 | 149,0 | - | - |
| PNJ | 146,2 | 150,2 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 146,2 | 150,2 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 146,2 | 150,2 | - | - |
| Phú Quý | 146,2 | 150,2 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 8/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 146,200 - | 150,200 - |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng 24K DOJI | 146,200 - | 150,200 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 8/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 146,200 - | 150,200 - |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 146,200 - | 150,200 - |
| 3. BTMC - Cập nhật: 8/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 146,200 - | 150,200 - |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 146,200 - | 150,200 - |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 146,200 - | 150,200 - |
| Bản vị vàng BTMC | 146,200 - | 150,200 - |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 145,200 - | 149,200 - |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 145,000 - | 149,000 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 8/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145,000 - | 150,200 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145,000 - | 150,220 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145,000 - | 150,230 - |
