Thị trường

Giá vàng hôm nay 8/9/2026: Vàng miếng SJC, vàng nhẫn BTCM DOJI và giá vàng thế giới

Văn Khoa 08/09/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 8/9/2026 mở đầu ngày mới với vàng miếng phổ biến bán ra 146,5 triệu đồng/lượng, còn nhẫn 9999 cao nhất 149 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 8/9/2026: Sau phiên giảm mạnh, vàng miếng còn 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng

Mặt bằng giá vàng hôm nay 8/9/2026 lúc 5h00 đang thấp hơn đáng kể so với đầu phiên giao dịch ngày 7/9. Giá vàng miếng phổ biến hiện ở 143,5 triệu đồng/lượng mua vào146,5 triệu đồng/lượng bán ra, còn Mi Hồng duy trì mức bán thấp hơn tại 145,5 triệu đồng/lượng.

SJC bước sang ngày 8/9 với giá vàng miếng ở 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Phiên trước, giá tại đây đi xuống tổng cộng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với thời điểm đầu ngày.

Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng hiện cũng được mua vào ở 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Mức niêm yết này thấp hơn đầu phiên 7/9 khoảng 1,1 triệu đồng/lượng.

DOJI đang duy trì vàng miếng ở vùng 143,5 triệu đồng/lượng mua vào146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức chốt của phiên liền trước sau khi giá giảm 1,1 triệu đồng/lượng mỗi chiều.

Tại Phú Quý, vàng miếng sáng 8/9 được niêm yết ở 143,5 triệu đồng/lượng mua vào146,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu ngày hôm qua, giá hiện thấp hơn 1,1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện để giá vàng miếng ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Phiên 7/9 khép lại với mức giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.

Tại Mi Hồng, giá vàng hôm nay 8/9/2026 đang ở 144 triệu đồng/lượng mua vào145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức hiện tại thấp hơn đầu phiên trước 1,3 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.

Giá vàng hôm nay
Ngày 8/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
143,5146,5
-1100-1100
Tập đoàn DOJI
143,5146,5
-1100-1100
Mi Hồng
144,3145,8
-1000-1000
PNJ
143,5146,5
-1100-1100
Bảo Tín Minh Châu
143,5146,5
-1100-1100
Bảo Tín Mạnh Hải143,5146,5
-1100-1100
Phú Quý143,5146,5
-1100-1100
1. SJC - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ143.000.000
▼ 1.100.000
146.000.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ143.500.000
▼ 1.100.000
146.520.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ143.500.000
▼ 1.100.000
146.530.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ143.000.000
▼ 1.100.000
146.100.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%140.500.000
▼ 1.100.000
145.000.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%136.564.000
▼ 1.089.000
143.564.000
▼ 1.089.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%99.111.000
▼ 825.000
108.911.000
▼ 825.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.960.000
▼ 748.000
98.760.000
▼ 748.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.809.000
▼ 671.000
88.609.000
▼ 671.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.893.000
▼ 642.000
84.693.000
▼ 642.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.821.000
▼ 459.000
60.621.000
▼ 459.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9142.600.000
▼ 1.200.000
147.600.000
▼ 1.200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9142.400.000
▼ 1.200.000
147.400.000
▼ 1.200.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU144.600.000
▼ 1.200.000
148.600.000
▼ 1.200.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU144.600.000
▼ 1.200.000
148.600.000
▼ 1.200.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU144.600.000
▼ 1.200.000
148.600.000
▼ 1.200.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)139.600.000
▼ 1.200.000
0
- 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137.500.000
▼ 100.000
0
- 0
3. PNJ - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
TPHCM PNJ143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
TPHCM SJC143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Hà Nội PNJ143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
Đà Nẵng PNJ143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
Đà Nẵng SJC143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Miền Tây PNJ143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
Miền Tây SJC143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Tây Nguyên PNJ143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
Tây Nguyên SJC143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Đông Nam Bộ PNJ143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
Đông Nam Bộ SJC143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999140.250.000
▼ 1.200.000
145.250.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.750.000
▼ 1.180.000
143.950.000
▼ 1.180.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.990.000
▼ 1.100.000
133.190.000
▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.150.000
▼ 900.000
109.050.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.970.000
▼ 820.000
98.870.000
▼ 820.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.610.000
▼ 780.000
94.510.000
▼ 780.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.790.000
▼ 740.000
88.690.000
▼ 740.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.160.000
▼ 700.000
85.060.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.590.000
▼ 500.000
60.490.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.630.000
▼ 450.000
54.530.000
▼ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.520.000
▼ 400.000
48.420.000
▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9143.000.000
▼ 1.100.000
146.400.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920138.040.000
▼ 1.190.000
144.240.000
▼ 1.190.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99136.300.000
▼ 700.000
0
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99133.690.000
▼ 690.000
0
- 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9143.500.000
▼ 1.100.000
146.800.000
▼ 1.100.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9143.500.000
▼ 1.100.000
146.800.000
▼ 1.100.000
Phú quý 1 lượng 99.9143.400.000
▼ 1.100.000
146.700.000
▼ 1.100.000
Vàng trang sức 999140.900.000
▼ 1.000.000
145.900.000
▼ 1.000.000
Vàng trang sức 99139.590.000
▼ 990.000
144.540.000
▼ 990.000
Vàng trang sức 98138.180.000
▼ 980.000
143.080.000
▼ 980.000
Vàng 999.9 phi SJC138.000.000
▼ 1.500.000
0
- 0
5. DOJI - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL145.000.000
▼ 1.000.000
149.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng145.000.000
▼ 1.000.000
149.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99143.500.000
▼ 1.000.000
147.500.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9143.000.000
▼ 1.000.000
147.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99141.300.000
▼ 1.000.000
146.000.000
▼ 1.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.300.000
▼ 1.000.000
145.800.000
▼ 1.000.000
Vàng 99,9%144.300.000
▼ 1.000.000
145.800.000
▼ 1.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)132.700.000
▼ 1.500.000
134.700.000
▼ 1.500.000
Vàng 9T8 (98,0%)132.000.000
▼ 1.500.000
134.000.000
▼ 1.500.000
Vàng 95 (95,0%)128.000.000
▼ 1.500.000
0
- 0
Vàng V75 (75,0%)96.500.000
▼ 1.500.000
99.500.000
▼ 1.500.000
Vàng V68 (68,0%)85.000.000
▼ 1.500.000
88.000.000
▼ 1.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)82.000.000
▼ 1.500.000
85.000.000
▼ 1.500.000
Vàng 14K (58,0%)76.000.000
▼ 1.500.000
79.000.000
▼ 1.500.000
Vàng 10K (41,0%)49.000.000
▼ 1.500.000
52.000.000
▼ 1.500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.500.000
▼ 1.500.000
145.000.000
▼ 1.500.000
Nhẫn 999.9134.000.000
▼ 2.000.000
138.000.000
▼ 2.000.000
Vàng Ta 999.9134.000.000
▼ 2.000.000
138.000.000
▼ 2.000.000
Vàng Ta 990132.000.000
▼ 2.000.000
136.000.000
▼ 2.000.000
Vàng 18K (750)99.150.000
▼ 230.000
104.650.000
▼ 230.000
Vàng trắng Au75099.150.000
▼ 230.000
104.650.000
▼ 230.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)143.500.000
▼ 1.100.000
146.500.000
▼ 1.100.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)144.600.000
▼ 900.000
148.600.000
▼ 900.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.460.000
▼ 90.000
14.860.000
▼ 90.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH143.600.000
▼ 900.000
0
- 0
Vàng trang sức 24K (999.9)142.600.000
▼ 900.000
147.600.000
▼ 900.000
Vàng trang sức 24K (99.9)142.500.000
▼ 900.000
147.500.000
▼ 900.000
Vàng nguyên liệu 999,9137.000.000
▼ 500.000
0
- 0
Vàng nguyên liệu 99.9136.500.000
▼ 500.000
0
- 0

Ở nhóm vàng nhẫn, mặt bằng giá vàng hôm nay 8/9/2026 đang trải rộng từ vùng 146 triệu đồng/lượng đến 149 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở 143 triệu đồng/lượng mua vào146 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá mua nhẫn 9999 hiện là 144,1 triệu đồng/lượng. Chưa có mức bán ra tương ứng trong dữ liệu cập nhật.

DOJI đang giữ mức giá nổi bật nhất với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 145 triệu đồng/lượng mua vào149 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 hiện có giá 143,5 triệu đồng/lượng mua vào146,8 triệu đồng/lượng bán ra.

PNJ đang niêm yết vàng nhẫn ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào146,4 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại SJC, nhẫn 9999 hiện được mua vào ở 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng.

Vàng lùi xuống 4.394 USD/ounce, kỳ vọng Fed tăng lãi suất gây sức ép

Giá vàng quay đầu đi xuống trong phiên thứ Hai khi giới đầu tư tăng đặt cược vào khả năng Fed nâng lãi suất ngay trong tháng này. Động lực chính đến từ báo cáo việc làm Mỹ tháng 8 mạnh hơn dự kiến được công bố cuối tuần trước.

Đến 12h26 GMT, vàng giao ngay giảm 0,8%, còn 4.394,12 USD/ounce. Vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng giảm 0,8%, xuống 4.439,40 USD/ounce. Do thị trường Mỹ nghỉ lễ, thanh khoản trong phiên ở mức thấp.

Giá vàng thế giới hôm nay 8 9 2026 tiếp tục ở quanh mức 4.000 USD ounce

Báo cáo mới nhất cho thấy tăng trưởng việc làm tại Mỹ tăng tốc rõ rệt trong tháng 8, trong khi tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở 4,1%. Những tín hiệu này cho thấy thị trường lao động vẫn tương đối vững, qua đó làm giảm kỳ vọng Fed sẽ sớm nới lỏng tiền tệ.

Ngược lại, khả năng tăng lãi suất đang được định giá cao hơn. Theo CME FedWatch Tool, xác suất Fed nâng lãi suất trong cuộc họp chính sách tuần tới đã tăng lên khoảng 60%, so với 50% trước khi báo cáo việc làm được công bố hôm thứ Sáu.

Ole Hansen của Saxo Bank cho rằng việc lợi suất trái phiếu đi lên sau báo cáo lao động đang tạo áp lực trực tiếp lên vàng và bạc. Thị trường đồng thời ngày càng chú ý tới cuộc họp ngày 16/9 của Fed.

Xét về kỹ thuật, vàng đã hai lần rơi xuống dưới 4.400 USD/ounce trong phiên nhưng đều gặp lực mua. Vùng 4.320 USD/ounce được đánh giá là hỗ trợ quan trọng tiếp theo, còn khu vực 4.500 USD/ounce trở lên tiếp tục là vùng giá khiến lực bán gia tăng.

Hướng đi tiếp theo của vàng nhiều khả năng phụ thuộc vào hai báo cáo lạm phát quan trọng của Mỹ. Chỉ số giá sản xuất sẽ được công bố vào thứ Năm, trước khi thị trường đón chỉ số giá tiêu dùng một ngày sau đó.

Một yếu tố khác được chú ý là giá năng lượng. Giá dầu tăng sau những diễn biến liên quan đến vận tải biển vào cuối tuần, làm dấy lên lo ngại chi phí năng lượng có thể kéo lạm phát đi lên. Iran cũng thông báo kế hoạch thiết lập một khu vực hạn chế mới tại vùng Vịnh và công bố tuyến vận tải qua eo biển Hormuz.

Mặc dù vàng được sử dụng như công cụ phòng ngừa rủi ro lạm phát, triển vọng lãi suất cao hơn thường gây bất lợi cho kim loại quý bởi vàng không trả lãi.

Ở Mỹ, Tổng thống Donald Trump tiếp tục công khai kêu gọi Fed hạ lãi suất. Ông cho biết Washington có thể cân nhắc dừng giao thương với một số quốc gia nếu Fed không đáp ứng yêu cầu cắt giảm lãi suất.

Cùng thời điểm, bạc giao ngay giảm 0,8% còn 65,64 USD/ounce; bạch kim mất 0,4%, xuống 1.813,31 USD/ounce; palladium tăng nhẹ 0,2% lên 1.389,03 USD/ounce.

    Giá vàng hôm nay 8/9/2026: Vàng miếng SJC, vàng nhẫn BTCM DOJI và giá vàng thế giới
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO