Giá vàng hôm nay 9999 17/10/2026: Vàng miếng, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý
Giá vàng hôm nay 17/10/2026 neo quanh 143,9 triệu đồng/lượng bán ra; Mi Hồng mua vào 142 triệu đồng/lượng sau phiên tăng giá.
Giá vàng hôm nay 17/10/2026: Vàng miếng chạm 143,9 triệu, giá mua tại Mi Hồng vượt 141 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 17/10/2026 được tham chiếu quanh mức 143,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra tại phần lớn doanh nghiệp. Đợt điều chỉnh gần nhất đã giúp giá vàng miếng tăng thêm từ 300.000 đến 600.000 đồng/lượng, song giá thu mua giữa các thương hiệu vẫn có sự phân hóa, dao động từ 138,6 đến 141,8 triệu đồng/lượng.
SJC đang niêm yết vàng miếng tại ngưỡng 140,9 – 143,9 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá giao dịch hiện cao hơn 600.000 đồng/lượng trên cả hai chiều so với lần công bố trước đó.
PNJ Hà Nội có mức mua vào 140,9 triệu đồng/lượng, bán ra 143,9 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng. Phiên điều chỉnh gần nhất ghi nhận giá vàng tại doanh nghiệp này tăng 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán.
Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá vàng miếng 140,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 143,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán. So với kỳ niêm yết liền trước, mỗi lượng vàng cao thêm 600.000 đồng.
DOJI tiếp tục ghi nhận vàng miếng ở mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá trên đã được nâng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong kỳ cập nhật gần nhất.
Bảo Tín Minh Châu đang có giá thu mua vàng miếng 138,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với giá bán ra 143,9 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp đã tăng giá mua thêm 400.000 đồng/lượng, đồng thời nâng chiều bán thêm 600.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Phú Quý đưa vàng miếng lên mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua tăng 500.000 đồng/lượng, còn giá bán cao hơn 600.000 đồng/lượng so với kỳ giao dịch trước đó.
Mi Hồng niêm yết vàng miếng ở mức 142,0 triệu đồng/lượng chiều mua và 143,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Với mức tăng 500.000 đồng/lượng ở mỗi chiều trong phiên gần nhất, giá thu mua tại đây tiếp tục cao hơn nhiều thương hiệu khác trong nhóm được khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,9 | 143,9 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 140,9 | 143,9 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | +500 | +500 |
| PNJ | 140,9 | 143,9 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,6 | 143,9 | +400 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,9 | 143,9 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 140,3 | 143,9 | +500 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 17/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.400.000 ▲ +600.000 | 143.400.000 ▲ +600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.920.000 ▲ +600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.930.000 ▲ +600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.400.000 ▲ +600.000 | 143.500.000 ▲ +600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.900.000 ▲ +600.000 | 142.400.000 ▲ +600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.990.000 ▲ +594.000 | 140.990.000 ▲ +594.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.161.000 ▲ +450.000 | 106.961.000 ▲ +450.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.192.000 ▲ +408.000 | 96.992.000 ▲ +408.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.223.000 ▲ +366.000 | 87.023.000 ▲ +366.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.378.000 ▲ +350.000 | 83.178.000 ▲ +350.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.737.000 ▲ +250.000 | 59.537.000 ▲ +250.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 17/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.600.000 ▲ +400.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.600.000 ▲ +400.000 | 141.600.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.400.000 ▲ +400.000 | 141.400.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.600.000 ▲ +400.000 | 142.600.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.600.000 ▲ +400.000 | 142.600.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.600.000 ▲ +400.000 | 142.600.000 ▲ +400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.700.000 ▲ +400.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▲ +200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 17/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| TPHCM PNJ | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| TPHCM SJC | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Miền Tây SJC | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ▲ +1.000.000 | 142.000.000 ▲ +1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ▲ +1.000.000 | 141.860.000 ▲ +1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.380.000 ▲ +990.000 | 140.580.000 ▲ +990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.870.000 ▲ +910.000 | 130.070.000 ▲ +910.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.600.000 ▲ +750.000 | 106.500.000 ▲ +750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.660.000 ▲ +680.000 | 96.560.000 ▲ +680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.400.000 ▲ +650.000 | 92.300.000 ▲ +650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.720.000 ▲ +610.000 | 86.620.000 ▲ +610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.170.000 ▲ +580.000 | 83.070.000 ▲ +580.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.170.000 ▲ +410.000 | 59.070.000 ▲ +410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.350.000 ▲ +370.000 | 53.250.000 ▲ +370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.390.000 ▲ +340.000 | 47.290.000 ▲ +340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.660.000 ▲ +990.000 | 140.860.000 ▲ +990.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ▲ +250.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.180.000 ▲ +240.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 17/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.300.000 ▲ +500.000 | 143.300.000 ▲ +500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000 ▲ +500.000 | 143.200.000 ▲ +500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ▲ +500.000 | 141.900.000 ▲ +500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ▲ +495.000 | 140.580.000 ▲ +495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ▲ +490.000 | 139.160.000 ▲ +490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.500.000 ±0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 17/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.500.000 ▲ +500.000 | 143.500.000 ▲ +500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000 ▲ +500.000 | 143.500.000 ▲ +500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▲ +500.000 | 141.500.000 ▲ +500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▲ +500.000 | 141.000.000 ▲ +500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ▲ +500.000 | 139.500.000 ▲ +500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ▲ +500.000 | 143.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000 ▲ +500.000 | 143.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.100.000 ▲ +900.000 | 132.100.000 ▲ +900.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.400.000 ▲ +1.000.000 | 131.400.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.500.000 ▲ +900.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▲ +500.000 | 97.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▲ +500.000 | 86.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▲ +500.000 | 83.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▲ +500.000 | 77.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ▲ +500.000 | 50.500.000 ▲ +500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 17/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 ▲ +1.000.000 | 143.000.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ▲ +390.000 | 103.350.000 ▲ +390.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ▲ +390.000 | 103.350.000 ▲ +390.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 17/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.900.000 ▲ +600.000 | 143.900.000 ▲ +600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.900.000 ±0 | 14.300.000 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.000.000 ±0 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.000.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.900.000 ±0 | 141.900.000 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ±0 | — |
Ở thị trường vàng nhẫn, giá vàng hôm nay 17/10/2026 ghi nhận mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát là 143,5 triệu đồng/lượng. Mức giá giữa các sản phẩm có sự khác biệt, tùy theo chính sách niêm yết của từng doanh nghiệp.
Bảo Tín Minh Châu đang bán nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá 141,6 triệu đồng/lượng, còn giá thu mua được niêm yết 136,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào đối với vàng nhẫn 9999 ở mức 138,5 triệu đồng/lượng.
DOJI ghi nhận nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá bán ra 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào đạt 139,5 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra, với chênh lệch giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.
PNJ đưa giá vàng nhẫn 9999 về mức niêm yết 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Đây là một trong những mức giá bán thấp hơn ngưỡng 143 triệu đồng/lượng trong nhóm được khảo sát.
SJC công bố giá vàng nhẫn 9999 ở mức 140,4 triệu đồng/lượng chiều mua và 143,4 triệu đồng/lượng chiều bán. Mức chênh lệch mua – bán tại doanh nghiệp này là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng, bạc và bạch kim cùng đi lên khi đồng USD suy yếu
Thị trường kim loại quý ghi nhận diễn biến tích cực trong phiên trước khi vàng phục hồi, bạc tăng 0,85% và bạch kim cũng nhích lên. Động lực chính đến từ đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ giảm, giúp các tài sản không mang lại lãi suất trở nên hấp dẫn hơn.
Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm đã lùi xuống mức thấp nhất trong ba tuần. Tuy nhiên, triển vọng giá vàng vẫn chưa hết áp lực khi các chỉ số lạm phát mới nhất của Mỹ cao hơn dự kiến.
Theo dữ liệu được công bố, chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 9 tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước, vượt dự báo 5,3% và là mức cao nhất kể từ tháng 12/2022. Con số này cũng cao hơn mức tăng 5,6% trong tháng 8.
Lạm phát tiêu dùng tại Mỹ tiếp tục chịu sức ép, một phần từ đợt tăng giá xăng. Nếu giá cả không sớm hạ nhiệt, Fed có thể phải duy trì lãi suất cao lâu hơn, khiến vàng khó duy trì đà phục hồi mạnh.
Dù vậy, kỳ vọng Fed tăng lãi suất ngay trong tháng 10 đang suy yếu. Nhà đầu tư tiếp tục theo dõi phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại cuộc họp IMF, cùng diễn biến đồng USD và lợi suất trái phiếu, để đánh giá xu hướng tiếp theo.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay đạt 57,92 USD/ounce sau khi tăng 0,85%. Giá bạch kim lên 1.640,79 USD/ounce, tăng 0,62%, còn hợp đồng palladium tương lai tháng 12 tăng 0,58%, đạt 1.135 USD/ounce.
