Giá vàng hôm nay 9999 23/10/2026: Vàng miếng, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý
Giá vàng hôm nay 23/10/2026 bán ra ở mức 142,3 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu, nhưng giá thu mua chênh lệch tới 2,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 23/10/2026: Vàng miếng lên tới 142,3 triệu đồng, giá mua tại các thương hiệu chênh lệch lớn
Cùng bán vàng miếng ở mức 142,3 triệu đồng/lượng, nhưng giá thu mua tại Mi Hồng hiện cao hơn SJC, DOJI và PNJ tới 1,5 triệu đồng/lượng. Bước sang ngày 23/10/2026, thị trường vàng trong nước đã có dấu hiệu ổn định sau những đợt giảm, khi phần lớn doanh nghiệp không điều chỉnh thêm trong phiên trước. Riêng Phú Quý tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng, kéo giá bán xuống còn 142 triệu đồng/lượng.
SJC đang duy trì giá vàng miếng ở mức 139,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,3 triệu đồng/lượng bán ra. Sau các đợt điều chỉnh trước đó, giá vàng miếng tại thương hiệu này đã ngừng giảm trong phiên gần nhất. Với sản phẩm nhẫn 9999, SJC niêm yết mức mua 137,4 triệu đồng/lượng và bán 140,9 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua vàng nhẫn hiện phải trả thấp hơn 1,4 triệu đồng/lượng so với vàng miếng cùng thương hiệu.
Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng hiện được mua vào với giá 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng, giữ nguyên sau phiên giao dịch trước. Đối với vàng nhẫn 9999, PNJ áp dụng giá mua vào 138,4 triệu đồng/lượng và bán ra 141,4 triệu đồng/lượng. Cả hai loại vàng có cùng khoảng chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng, nhưng giá vàng nhẫn thấp hơn vàng miếng 900.000 đồng/lượng ở chiều bán.
DOJI đang bán vàng miếng ở mức 142,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá thu mua là 139,3 triệu đồng/lượng. Hai mức giá không thay đổi trong phiên gần nhất. Đối với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999, doanh nghiệp hiện niêm yết giá mua vào 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. Giá bán của hai sản phẩm chỉ chênh nhau 100.000 đồng/lượng, song giá thu mua vàng nhẫn thấp hơn vàng miếng 1,1 triệu đồng/lượng.
Không có cùng diễn biến với nhóm doanh nghiệp trên, Phú Quý tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng đối với vàng miếng trong phiên trước. Sau đợt điều chỉnh, giá mua vào còn 138,4 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng. Với vàng nhẫn tròn 9999, Phú Quý đang giao dịch ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. Điều đáng chú ý là giá thu mua vàng nhẫn tại đây cao hơn vàng miếng 300.000 đồng/lượng, nhưng giá bán lại thấp hơn đúng 300.000 đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng hiện có giá mua vào 138,1 triệu đồng/lượng, bán ra 142,3 triệu đồng/lượng và không ghi nhận điều chỉnh mới trong phiên gần nhất. Trong khi đó, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được thu mua ở mức 136,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,1 triệu đồng/lượng. Nếu so với vàng miếng, giá bán vàng nhẫn thấp hơn 1,2 triệu đồng/lượng, còn giá thu mua thấp hơn 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng đang giữ giá vàng miếng ở mức 139,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,3 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức niêm yết không thay đổi sau phiên trước. Đối với vàng nhẫn tròn trơn 9999, doanh nghiệp hiện có giá thu mua 137,1 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa có mức giá bán ra của sản phẩm này.
Cuối cùng, Mi Hồng hiện niêm yết vàng miếng ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,3 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi sau phiên gần nhất. Dù có cùng giá bán với SJC, PNJ và DOJI, mức thu mua tại Mi Hồng cao hơn các thương hiệu này 1,5 triệu đồng/lượng. Khoảng chênh lệch mua - bán tại đây chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn so với nhiều doanh nghiệp khác. Chưa có dữ liệu giá vàng nhẫn Mi Hồng trong lần cập nhật này.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,3 | 142,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 139,3 | 142,3 | - | - |
| Mi Hồng | 140,8 | 142,3 | - | - |
| PNJ | 139,3 | 142,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,1 | 142,3 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,3 | 142,3 | - | - |
| Phú Quý | 138,4 | 142,0 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 23/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.400.000 ±0 | 140.900.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.300.000 ±0 | 142.320.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.300.000 ±0 | 142.330.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.400.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 135.400.000 ±0 | 139.900.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 131.515.000 ±0 | 138.515.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.285.000 ±0 | 105.085.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.492.000 ±0 | 95.292.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.698.000 ±0 | 85.498.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.920.000 ±0 | 81.720.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.694.000 ±0 | 58.494.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 23/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.100.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.100.000 ±0 | 141.100.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.900.000 ±0 | 140.900.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ±0 | 142.100.000 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ±0 | 142.100.000 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ±0 | 142.100.000 ±0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.300.000 ▼ -900.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 131.500.000 ▼ -1.200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 23/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 135.400.000 ±0 | 139.900.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 135.260.000 ±0 | 139.760.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 132.300.000 ±0 | 138.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.950.000 ±0 | 128.150.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.030.000 ±0 | 104.930.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.230.000 ±0 | 95.130.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.040.000 ±0 | 90.940.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.440.000 ±0 | 85.340.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.940.000 ±0 | 81.840.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.300.000 ±0 | 58.200.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.560.000 ±0 | 52.460.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.690.000 ±0 | 46.590.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.580.000 ±0 | 138.780.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 130.000.000 ▼ -750.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.960.000 ▼ -740.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 23/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.400.000 ▼ -300.000 | 142.000.000 ▼ -300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 138.400.000 ▼ -300.000 | 141.400.000 ▼ -300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 138.400.000 ▼ -300.000 | 141.400.000 ▼ -300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.300.000 ▼ -300.000 | 141.300.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 135.600.000 ▼ -300.000 | 140.100.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 99 | 134.343.000 ▼ -297.000 | 138.798.000 ▼ -297.000 |
| Vàng trang sức 98 | 132.986.000 ▼ -294.000 | 137.396.000 ▼ -294.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 131.500.000 ±0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 23/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.200.000 ▲ +200.000 | 142.200.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.200.000 ▲ +200.000 | 142.200.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 137.200.000 ▲ +200.000 | 140.200.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.700.000 ▲ +200.000 | 139.700.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 134.900.000 ▲ +200.000 | 138.200.000 ▲ +200.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 23/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.800.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 140.800.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.100.000 ▼ -500.000 | 130.100.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.400.000 ▼ -500.000 | 129.400.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 123.500.000 ▼ -500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▼ -500.000 | 97.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▼ -500.000 | 85.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▼ -500.000 | 82.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▼ -500.000 | 76.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000.000 ▼ -500.000 | 50.000.000 ▼ -500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 23/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.000.000 ▼ -1.000.000 | 141.500.000 ▼ -1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 96.910.000 ±0 | 102.410.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 96.910.000 ±0 | 102.410.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 23/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 139.300.000 ±0 | 142.300.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.100.000 ±0 | 142.100.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.810.000 ±0 | 14.210.000 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.100.000 ±0 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 136.100.000 ±0 | 141.100.000 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 131.500.000 ▼ -500.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 131.000.000 ▼ -500.000 | — |
Không chỉ vàng, bạc và bạch kim đồng loạt lao dốc khi lo ngại lạm phát gia tăng
Thị trường kim loại quý thế giới đồng loạt giảm mạnh trong phiên 22/10, khi giá dầu tăng cao làm dấy lên lo ngại Fed tiếp tục thắt chặt tiền tệ. Vàng giao ngay mất 1,9%, xuống 4.060,37 USD/ounce, thấp nhất kể từ ngày 4/8, còn hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 giảm 1,8% xuống 4.075,70 USD/ounce.
Áp lực bán còn lan sang bạc, bạch kim và palladium. Giá bạc giao ngay giảm tới 3,9%, còn 55,7225 USD/ounce. Bạch kim mất 2,9%, xuống 1.581,73 USD/ounce, mức thấp nhất kể từ ngày 29/7. Palladium cũng giảm 2,5% về 1.059,75 USD/ounce, sau khi có thời điểm chạm đáy kể từ tháng 6/2025.
Đợt giảm diễn ra khi giá dầu Brent lên cao nhất kể từ tháng 5 do lo ngại gián đoạn nguồn cung tại Trung Đông. Chi phí năng lượng tăng, cùng các số liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, khiến thị trường nâng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Goldman Sachs dự báo Fed sẽ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 12, còn thị trường đang định giá khả năng này ở mức 86%. Triển vọng lãi suất cao khiến vàng và các kim loại quý khác trở nên kém hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư.
