Giá vàng hôm nay 9999 29/10/2026: Vàng miếng, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý
Giá vàng hôm nay 29/10/2026 ghi nhận sáu thương hiệu cùng niêm yết giá bán vàng miếng ở mức 142,7 triệu đồng/lượng. Sau đợt tăng mạnh trong phiên trước, giá mua vào giữa các doanh nghiệp vẫn chênh lệch tới hàng triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng hôm nay 29/10/2026: Sáu thương hiệu cùng bán 142,7 triệu đồng/lượng sau đợt tăng mạnh
Giá vàng hôm nay 29/10/2026 đang có mức bán ra ở 142,7 triệu đồng/lượng tại sáu thương hiệu. Sau phiên tăng từ 400.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng, giá vàng miếng giữa các doanh nghiệp đã ngang nhau ở chiều bán nhưng vẫn chênh lệch lớn ở chiều mua.
Các thương hiệu SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết vàng miếng ở mức 139,7-142,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu phiên trước.
Vàng miếng Bảo Tín Minh Châu có giá 137,4-142,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Trong phiên trước, giá mua vào tăng 400.000 đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán hiện ở mức 5,3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng đang ở mức 138,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua tăng 700.000 đồng/lượng, trong khi giá bán tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng trong phiên giao dịch gần nhất.
Mi Hồng có giá vàng miếng 140,7-142,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), cao hơn 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu phiên trước. Dù giá bán ra thấp hơn các doanh nghiệp lớn khác, Mi Hồng vẫn có mức thu mua cao nhất trong nhóm được cập nhật.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 29/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,7 | 142,7 | +700 | +700 |
| Tập đoàn DOJI | 139,7 | 142,7 | +700 | +700 |
| Mi Hồng | 140,7 | 142,2 | +500 | +500 |
| PNJ | 139,7 | 142,7 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,4 | 142,7 | +400 | +700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,7 | 142,7 | +700 | +700 |
| Phú Quý | 138,2 | 142,7 | +700 | +1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 29/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135.500.000 ▲ +500.000 | 139.500.000 ▲ +500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.720.000 ▲ +700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.730.000 ▲ +700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135.500.000 ▲ +500.000 | 139.600.000 ▲ +500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.500.000 ▲ +500.000 | 138.500.000 ▲ +500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.129.000 ▲ +495.000 | 137.129.000 ▲ +495.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.235.000 ▲ +375.000 | 104.035.000 ▲ +375.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.539.000 ▲ +340.000 | 94.339.000 ▲ +340.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.843.000 ▲ +305.000 | 84.643.000 ▲ +305.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.104.000 ▲ +292.000 | 80.904.000 ▲ +292.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.110.000 ▲ +208.000 | 57.910.000 ▲ +208.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 29/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.400.000 ▲ +400.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.400.000 ▲ +400.000 | 140.400.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.200.000 ▲ +400.000 | 140.200.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400.000 ▲ +400.000 | 141.400.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400.000 ▲ +400.000 | 141.400.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400.000 ▲ +400.000 | 141.400.000 ▲ +400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 123.300.000 ▲ +100.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 123.300.000 ▲ +100.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 29/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| TPHCM PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| TPHCM SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Hà Nội PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Miền Tây PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Miền Tây SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.700.000 ▲ +1.200.000 | 139.200.000 ▲ +1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.560.000 ▲ +1.200.000 | 139.060.000 ▲ +1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.610.000 ▲ +1.190.000 | 137.810.000 ▲ +1.190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.310.000 ▲ +1.100.000 | 127.510.000 ▲ +1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.500.000 ▲ +900.000 | 104.400.000 ▲ +900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.760.000 ▲ +820.000 | 94.660.000 ▲ +820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.580.000 ▲ +780.000 | 90.480.000 ▲ +780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.010.000 ▲ +730.000 | 84.910.000 ▲ +730.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.530.000 ▲ +700.000 | 81.430.000 ▲ +700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.010.000 ▲ +500.000 | 57.910.000 ▲ +500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.300.000 ▲ +450.000 | 52.200.000 ▲ +450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.450.000 ▲ +400.000 | 46.350.000 ▲ +400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.890.000 ▲ +1.190.000 | 138.090.000 ▲ +1.190.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 128.500.000 ▲ +500.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 125.470.000 ▲ +490.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 29/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.200.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 138.200.000 ▲ +700.000 | 141.200.000 ▲ +700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 138.200.000 ▲ +700.000 | 141.200.000 ▲ +700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.100.000 ▲ +700.000 | 141.100.000 ▲ +700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 135.900.000 ▲ +1.000.000 | 139.900.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 134.640.000 ▲ +990.000 | 138.600.000 ▲ +990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.280.000 ▲ +980.000 | 137.200.000 ▲ +980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.500.000 ▲ +1.000.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 29/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.600.000 ▲ +300.000 | 141.600.000 ▲ +300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.600.000 ▲ +300.000 | 141.600.000 ▲ +300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.500.000 ▲ +800.000 | 139.500.000 ▲ +800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 135.000.000 ▲ +800.000 | 139.000.000 ▲ +800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.200.000 ▲ +800.000 | 137.500.000 ▲ +800.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 29/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.700.000 ▲ +500.000 | 142.200.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 99,9% | 140.700.000 ▲ +500.000 | 142.200.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.000.000 ▲ +500.000 | 128.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.300.000 ▲ +500.000 | 127.300.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 121.500.000 ▲ +500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ▲ +500.000 | 95.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ▲ +500.000 | 84.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ▲ +500.000 | 81.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ▲ +500.000 | 75.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.500.000 ▲ +500.000 | 48.500.000 ▲ +500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 29/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.500.000 ▲ +1.000.000 | 142.000.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 95.430.000 ▲ +470.000 | 100.930.000 ▲ +470.000 |
| Vàng trắng Au750 | 95.430.000 ▲ +470.000 | 100.930.000 ▲ +470.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 29/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.000.000 ▲ +1.000.000 | 143.000.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 137.400.000 ▼ -600.000 | 141.400.000 ▼ -600.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.740.000 ▼ -60.000 | 14.140.000 ▼ -60.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 136.400.000 ▼ -600.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.400.000 ▼ -600.000 | 140.400.000 ▼ -600.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.300.000 ▼ -600.000 | 140.300.000 ▼ -600.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 129.750.000 ▲ +1.550.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 129.250.000 ▲ +1.550.000 | — |
Giá vàng nhẫn 9999 hiện có mức bán ra từ 139,5 triệu đồng đến 141,6 triệu đồng/lượng tại các thương hiệu có đủ dữ liệu hai chiều.
Cụ thể, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI giao dịch ở mức 137,6-141,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Vàng nhẫn tròn 9999 Phú Quý niêm yết ở mức 138,2-141,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Tại PNJ, vàng nhẫn 9999 đang có giá 137-141 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), thấp hơn vàng nhẫn DOJI 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 135,4-140,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 135,5-139,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), thấp hơn DOJI 2,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Riêng Bảo Tín Mạnh Hải có giá mua vào vàng nhẫn 9999 ở mức 136,4 triệu đồng/lượng, chưa có thông tin giá bán ra tương ứng.
Đáng chú ý, dù sáu thương hiệu cùng có giá bán vàng miếng 142,7 triệu đồng/lượng, mức thu mua giữa các doanh nghiệp vẫn khác nhau. Bảo Tín Minh Châu mua vào thấp hơn Mi Hồng tới 3,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán lại cao hơn 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chịu sức ép, thị trường dự báo 84% khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12
Giá vàng thế giới gần như đi ngang trong phiên 28/10, khi nhà đầu tư thận trọng trước triển vọng lãi suất Mỹ. Thị trường đang đánh giá khả năng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ vào cuối năm.
Giá vàng giao ngay giảm 0,1%, xuống 4.052,8 USD/ounce vào lúc 9h26 theo giờ miền Đông Mỹ. Trong khi đó, vàng tương lai giao tháng 12 giảm 0,2%, còn 4.066,2 USD/ounce.
Theo Reuters, Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất ở mức 3,75-4% trong cuộc họp ngày 28/10. Tuy nhiên, dữ liệu từ FedWatch của CME cho thấy khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 được thị trường định giá lên tới 84%.
Ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, cho rằng Fed khó tăng lãi suất ngay trong tháng 10. Tuy nhiên, áp lực lạm phát có thể khiến cơ quan này phải đưa ra quyết định mạnh hơn trong các cuộc họp tiếp theo.
Nhà đầu tư cũng chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ, dự kiến công bố ngày 29/10. Đây là một trong những dữ liệu quan trọng giúp đánh giá xu hướng lạm phát và định hướng lãi suất.
Lãi suất cao làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng. Vì vậy, triển vọng chính sách tiền tệ tiếp tục là yếu tố tác động đáng kể đến giá kim loại quý.
