Thị trường

Giá vàng hôm nay 9999 5/11/2026: Vàng miếng, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý

Văn Khoa • 05/11/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 5/11/2026 tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC lên 142,4 triệu đồng, vàng nhẫn vượt 140 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 5/11/2026: Vàng miếng lên 142,4 triệu đồng, có nơi chênh mua – bán tới 5,6 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 5/11/2026 ghi nhận vàng miếng ở mức cao sau khi tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng trong phiên trước. Trong khi SJC bán vàng miếng với giá 142,4 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn Phú Quý cũng đã lên 140,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước tiếp tục giữ mức tăng đạt được từ phiên giao dịch trước. Vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp đang được bán ra ở mức 142,4 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn 9999 đã vượt 140 triệu đồng tại một số thương hiệu. Tuy nhiên, mức chênh lệch mua – bán vẫn là điều đáng chú ý khi có nơi lên tới 5,6 triệu đồng mỗi lượng.

SJC: Vàng miếng tăng 1,8 triệu đồng, nhẫn 9999 vượt 140 triệu

Giá vàng miếng SJC hiện ở mức 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn phiên trước 1,8 triệu đồng ở cả hai chiều. Với vàng nhẫn 9999, SJC niêm yết giá mua 136,1 triệu đồng và bán 140,1 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá bán vàng miếng đang cao hơn vàng nhẫn cùng thương hiệu 2,3 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội: Vàng miếng 142,4 triệu, vàng nhẫn 140,6 triệu đồng

Sau khi tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng trong phiên trước, vàng miếng PNJ Hà Nội đang được thu mua với giá 139,4 triệu đồng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng nhẫn 9999 tại PNJ ở mức 136,6 – 140,6 triệu đồng/lượng. Người mua vàng nhẫn tại đây phải trả thấp hơn 1,8 triệu đồng/lượng so với vàng miếng.

DOJI: Vàng nhẫn thấp hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Tại DOJI, mỗi lượng vàng miếng đang được bán ra với giá 142,4 triệu đồng, trong khi doanh nghiệp thu mua ở mức 139,4 triệu đồng. Cả hai chiều tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Riêng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang có giá mua vào 136 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá bán hai dòng sản phẩm là 2,4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải: Giá vàng miếng lên 142,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện đạt 139,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, sau khi cùng tăng 1,8 triệu đồng/lượng. Với dòng vàng nhẫn 9999, doanh nghiệp đang niêm yết giá thu mua 134,7 triệu đồng/lượng. Mức giá bán nhẫn chưa được thể hiện trong dữ liệu cập nhật.

Bảo Tín Minh Châu: Chênh lệch mua – bán vàng miếng lên tới 5,6 triệu đồng

Khác với SJC, Bảo Tín Minh Châu đang thu mua vàng miếng ở mức 136,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn 2,6 triệu đồng so với SJC. Giá bán ra lại ngang bằng, cùng ở mức 142,4 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, doanh nghiệp tăng 1,5 triệu đồng ở chiều mua và 1,8 triệu đồng ở chiều bán.

Đối với nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999, mức giá hiện tại là 134,8 triệu đồng/lượng mua vào và 139,8 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán vàng nhẫn thấp hơn vàng miếng 2,6 triệu đồng/lượng.

Phú Quý: Giá nhẫn 9999 cao nhất trong nhóm được cập nhật

Vàng miếng Phú Quý hiện giao dịch ở mức 137,8 – 142,4 triệu đồng/lượng, sau khi tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước. Còn vàng nhẫn tròn 9999 đang được mua vào với giá 137,8 triệu đồng và bán ra 140,8 triệu đồng/lượng.

Đáng chú ý, giá thu mua vàng nhẫn và vàng miếng tại Phú Quý đang ngang nhau, nhưng giá bán vàng nhẫn thấp hơn vàng miếng 1,6 triệu đồng/lượng. Đây cũng là thương hiệu có giá bán vàng nhẫn cao nhất trong nhóm được khảo sát.

Mi Hồng: Giá thu mua vàng miếng vượt mốc 140 triệu đồng

Trong khi nhiều doanh nghiệp thu mua vàng miếng dưới 140 triệu đồng/lượng, Mi Hồng đang niêm yết giá mua vào ở mức 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng.

Giá vàng tại đây đã tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước. Khoảng cách giữa giá mua và bán hiện chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức chênh lệch tại các thương hiệu còn lại.

Giá vàng hôm nayNgày 5/11/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,4142,4+1800+1800
Tập đoàn DOJI139,4142,4+1800+1800
Mi Hồng140,5142,0+1500+1500
PNJ139,4142,4+1800+1800
Bảo Tín Minh Châu136,8142,4+1500+1800
Bảo Tín Mạnh Hải139,4142,4+1800+1800
Phú Quý137,8142,4+1800+1800
1. SJC - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.100.000
▲ 2.400.000
140.100.000
▲ 2.400.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.400.000
▲ 1.800.000
142.420.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.400.000
▲ 1.800.000
142.430.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.100.000
▲ 2.400.000
140.200.000
▲ 2.400.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.100.000
▲ 2.400.000
139.100.000
▲ 2.400.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.723.000
▲ 2.376.000
137.723.000
▲ 2.376.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.685.000
▲ 1.800.000
104.485.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.947.000
▲ 1.632.000
94.747.000
▲ 1.632.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.209.000
▲ 1.464.000
85.009.000
▲ 1.464.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.453.000
▲ 1.399.000
81.253.000
▲ 1.399.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.361.000
▲ 1.001.000
58.161.000
▲ 1.001.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
2. DOJI - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL136.000.000
▲ 500.000
140.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng136.000.000
▲ 500.000
140.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99133.500.000
▲ 500.000
137.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9133.000.000
▲ 500.000
137.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99131.200.000
▲ 500.000
135.500.000
▲ 500.000
3. PNJ - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
TPHCM PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
TPHCM SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Hà Nội PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Đà Nẵng PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Đà Nẵng SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Miền Tây PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Miền Tây SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Tây Nguyên PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Tây Nguyên SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Đông Nam Bộ PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Đông Nam Bộ SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9134.500.000
▲ 1.800.000
139.000.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.360.000
▲ 1.800.000
138.860.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.410.000
▲ 1.780.000
137.610.000
▲ 1.780.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.120.000
▲ 1.640.000
127.320.000
▲ 1.640.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.350.000
▲ 1.350.000
104.250.000
▲ 1.350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.620.000
▲ 1.220.000
94.520.000
▲ 1.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.450.000
▲ 1.170.000
90.350.000
▲ 1.170.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.890.000
▲ 1.100.000
84.790.000
▲ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.420.000
▲ 1.060.000
81.320.000
▲ 1.060.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.920.000
▲ 740.000
57.820.000
▲ 740.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.230.000
▲ 680.000
52.130.000
▲ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.390.000
▲ 600.000
46.290.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.690.000
▲ 1.790.000
137.890.000
▲ 1.790.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.300.000
▲ 300.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99124.280.000
▲ 290.000
—
4. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC136.800.000
▲ 1.500.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9134.800.000
▲ 1.500.000
139.800.000
▲ 1.500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9134.600.000
▲ 1.500.000
139.600.000
▲ 1.500.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▲ 1.500.000
140.800.000
▲ 1.500.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▲ 1.500.000
140.800.000
▲ 1.500.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▲ 1.500.000
140.800.000
▲ 1.500.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)121.900.000
▲ 600.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)121.700.000
▲ 400.000
—
5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)135.700.000
▼ 600.000
139.700.000
▼ 600.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.570.000
▼ 60.000
13.970.000
▼ 60.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH134.700.000
▼ 600.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)133.700.000
▼ 600.000
138.700.000
▼ 600.000
Vàng trang sức 24K (99.9)133.600.000
▼ 600.000
138.600.000
▼ 600.000
Vàng nguyên liệu 999,9125.500.000
±0
—
Vàng nguyên liệu 99.9125.000.000
±0
—
6. Phú Quý - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.800.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.800.000
▲ 1.800.000
140.800.000
▲ 1.800.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9137.800.000
▲ 1.800.000
140.800.000
▲ 1.800.000
Phú quý 1 lượng 99.9137.700.000
▲ 1.800.000
140.700.000
▲ 1.800.000
Vàng trang sức 999134.900.000
▲ 1.500.000
139.400.000
▲ 1.500.000
Vàng trang sức 99133.650.000
▲ 1.485.000
138.105.000
▲ 1.485.000
Vàng trang sức 98132.300.000
▲ 1.470.000
136.710.000
▲ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC128.000.000
▲ 1.000.000
—
7. Mi Hồng - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.500.000
▲ 1.500.000
142.000.000
▲ 1.500.000
Vàng 99,9%140.500.000
▲ 1.500.000
142.000.000
▲ 1.500.000
Vàng 9T85 (98,5%)124.000.000
±0
126.000.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)123.300.000
±0
125.300.000
±0
Vàng 95 (95,0%)119.500.000
▼ 100.000
—
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
±0
94.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
±0
83.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
±0
80.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
±0
74.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
±0
47.500.000
±0
8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.500.000
▲ 2.500.000
142.000.000
▲ 2.500.000
Vàng 18K (750)93.950.000
▲ 780.000
99.450.000
▲ 780.000
Vàng trắng Au75093.950.000
▲ 780.000
99.450.000
▲ 780.000

Giá vàng tăng 3%, bạc và palladium đồng loạt bứt phá khi USD suy yếu

Không chỉ vàng, hàng loạt kim loại quý khác cũng tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày 4/11 khi đồng USD giảm giá sau cuộc bầu cử giữa kỳ Mỹ. Palladium dẫn đầu đà tăng với mức 6,5%, trong khi giá vàng giao ngay tiến sát ngưỡng 4.050 USD/ounce.

Tính đến 12h34 GMT, vàng giao ngay đạt 4.046,74 USD/ounce, tăng khoảng 3% và hướng tới mức tăng trong ngày mạnh nhất kể từ 19/8. Trước đó, giá có lúc chạm 4.050,99 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 12 tăng 2,9%, lên 4.054,60 USD/ounce.

Thị trường bạc cũng ghi nhận mức tăng 4,8%, đưa giá lên 52,13 USD/ounce. Bạch kim tăng 3,6%, đạt 1.467,60 USD/ounce, còn palladium tăng 6,5%, lên 995,06 USD/ounce.

Theo Capital Economics, những lo ngại về rủi ro tài khóa Mỹ đang thúc đẩy dòng tiền tìm đến kim loại quý. Tâm lý này xuất hiện sau khi đảng Dân chủ giành quyền kiểm soát cả hai viện Quốc hội, làm gia tăng khả năng thay đổi chính sách kinh tế dưới thời Tổng thống Donald Trump.

Bên cạnh đó, đồng USD suy yếu cũng tạo thuận lợi cho nhu cầu mua vàng trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, áp lực lãi suất vẫn hiện hữu khi giới giao dịch dự báo Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất vào tháng 12.

Những diễn biến liên quan đến căng thẳng Mỹ - Iran tiếp tục được thị trường theo dõi. Hai bên vẫn chưa tiến gần đến một thỏa thuận chấm dứt xung đột, trong khi khả năng Mỹ nối lại hoạt động quân sự chưa được loại trừ.

Giới đầu tư hiện chờ báo cáo việc làm Mỹ vào thứ Sáu để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ và khả năng duy trì đà tăng của giá vàng.

    Giá vàng hôm nay 9999 5/11/2026: Vàng miếng, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO