Giá vàng hôm nay 9999 hôm nay 2/10/2026: Giá vàng 9999, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý
Giá vàng hôm nay 2/10/2026 đầu ngày ghi nhận vàng miếng phổ biến quanh 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng, sau nhịp phục hồi trong phiên 1/10.
Giá vàng hôm nay 2/10/2026: Bảng giá mới nhất SJC, DOJI, PNJ, BTMC, Phú Quý
Bước sang đầu ngày thứ Sáu, giá vàng hôm nay 2/10/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận bảng giá mới so với cuối chiều 1/10. Mặt bằng bán ra của vàng miếng đang tập trung quanh 144,3 triệu đồng/lượng, sau nhịp đi lên tại phần lớn thương hiệu trong phiên trước.
Giá vàng SJC sáng nay đang đứng tại 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Đây là mặt bằng được hình thành sau khi SJC tăng 200 nghìn đồng/lượng mỗi chiều trong phiên giao dịch trước.
Tại PNJ, mức giá đầu ngày 2/10 được duy trì ở 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Nếu so với thời điểm đầu phiên 1/10, hai chiều hiện cao hơn 200 nghìn đồng/lượng.
DOJI chưa thay đổi thêm khi bước sang ngày mới, tiếp tục mua vàng miếng với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Phiên trước đó, giá tại DOJI đã được nâng 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán.
Bảo Tín Mạnh Hải giữ giá mua vào tại 141,3 triệu đồng/lượng, còn mức bán ra là 144,3 triệu đồng/lượng. Trước đó một phiên, BTMH đã điều chỉnh thêm 200 nghìn đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch.
Bảo Tín Minh Châu đang là thương hiệu có diễn biến khác biệt hơn ở chiều mua. Giá mua vàng miếng hiện ở 140,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn 200 nghìn đồng/lượng so với đầu phiên trước; ngược lại, giá bán đã tăng 200 nghìn đồng/lượng lên 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Phú Quý hôm nay được giữ ở 141,0 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Trong ngày 1/10, cả hai đầu giá đã cùng nhích thêm 200 nghìn đồng/lượng.
Mi Hồng vẫn có giá mua vào thuộc nhóm cao hơn trên thị trường, đạt 142,7 triệu đồng/lượng. Giá bán ra sáng 2/10 là 144,2 triệu đồng/lượng; cả hai chiều đều cao hơn đầu phiên 1/10 khoảng 200 nghìn đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 2/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 142,7 | 144,2 | +200 | +200 |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,0 | 144,3 | -200 | +200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,3 | +200 | +200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 ▲ +200.000 | 143.800.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.320.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.330.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 ▲ +200.000 | 143.900.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.300.000 ▲ +200.000 | 142.800.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.386.000 ▲ +198.000 | 141.386.000 ▲ +198.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.461.000 ▲ +150.000 | 107.261.000 ▲ +150.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.464.000 ▲ +136.000 | 97.264.000 ▲ +136.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.467.000 ▲ +122.000 | 87.267.000 ▲ +122.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.611.000 ▲ +117.000 | 83.411.000 ▲ +117.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.904.000 ▲ +84.000 | 59.704.000 ▲ +84.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.000.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.800.000 ▼ 200.000 | 142.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.000.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.000.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.000.000 ▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 134.100.000 ▼ 900.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.600.000 ▼ 900.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.800.000 ▼ 300.000 | 142.800.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.660.000 ▼ 300.000 | 142.660.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.170.000 ▼ 300.000 | 141.370.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.600.000 ▼ 280.000 | 130.800.000 ▼ 280.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.200.000 ▼ 230.000 | 107.100.000 ▼ 230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.200.000 ▼ 210.000 | 97.100.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.920.000 ▼ 200.000 | 92.820.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.210.000 ▼ 180.000 | 87.110.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.640.000 ▼ 170.000 | 83.540.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.500.000 ▼ 130.000 | 59.400.000 ▼ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.650.000 ▼ 110.000 | 53.550.000 ▼ 110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.650.000 ▼ 100.000 | 47.550.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.460.000 ▼ 300.000 | 141.660.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ▼ 250.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.680.000 ▼ 250.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ▲ +200.000 | 144.000.000 ▲ +200.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.000.000 ▲ +200.000 | 144.000.000 ▲ +200.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ▲ +200.000 | 143.900.000 ▲ +200.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲ +200.000 | 142.900.000 ▲ +200.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲ +198.000 | 141.570.000 ▲ +198.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲ +196.000 | 140.140.000 ▲ +196.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.800.000 ▼ 200.000 | 143.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.800.000 ▼ 200.000 | 143.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ▼ 1.000.000 | 142.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ▼ 1.000.000 | 141.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.700.000 ▼ 1.000.000 | 140.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.700.000 ▲ +200.000 | 144.200.000 ▲ +200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.700.000 ▲ +200.000 | 144.200.000 ▲ +200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.200.000 ▼ 300.000 | 133.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.400.000 ▼ 300.000 | 132.400.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.500.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ±0 | 99.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ±0 | 87.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ±0 | 84.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ±0 | 78.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ±0 | 52.000.000 ±0 |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.000.000 ▼ 200.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.000.000 ▼ 20.000 | 14.400.000 ▼ 20.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 139.000.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 138.000.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.900.000 ▼ 200.000 | 142.900.000 ▼ 200.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.600.000 ▼ 450.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 133.100.000 ▼ 450.000 | 0 ±0 |
Ở phân khúc vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện mua vào 138,0 triệu đồng/lượng và bán ra 143,0 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang niêm yết giá mua nhẫn 9999 ở 139,0 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đầu ngày 2/10 có giá mua vào 139,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra ở 143,8 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn 9999 Phú Quý được mua vào với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 143,8 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện đưa giá nhẫn 9999 lên 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều thu mua và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào, còn chiều bán ra đạt 143,8 triệu đồng/lượng.
Dữ liệu lạm phát Mỹ kéo giá vàng đi lên, thị trường chờ báo cáo việc làm
Giá vàng tăng trong phiên thứ Năm sau khi báo cáo lạm phát Mỹ làm giảm khả năng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ trong tháng 10.
Giá vàng giao ngay tăng 0,6% lên 4.181,02 USD/ounce. Hợp đồng kỳ hạn tháng 12 cũng tăng 0,6% lên 4.211,20 USD/ounce. Đà tăng này xuất hiện sau một tháng 9 khó khăn, khi vàng mất hơn 6% giá trị.
Số liệu mới nhất cho thấy lạm phát Mỹ trong tháng 8 tăng chậm hơn dự kiến. Một số chỉ số của tháng trước cũng được điều chỉnh theo hướng thấp hơn, làm suy yếu quan điểm rằng Fed sẽ sớm phải nâng lãi suất trở lại.
Theo định giá của thị trường, khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 hiện chỉ còn 37%. Con số này thấp hơn đáng kể so với mức 69% ghi nhận một tuần trước.
David Meger của High Ridge Futures cho rằng việc kỳ vọng lãi suất giảm bớt đang hỗ trợ rõ rệt cho thị trường kim loại quý.
Tuy nhiên, vàng chưa có nhiều dư địa tăng mạnh khi lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm lên mức cao nhất trong hơn hai thập kỷ. Đồng USD mạnh cũng gây sức ép lên kim loại quý được định giá bằng đồng bạc xanh.
Tâm điểm tiếp theo của thị trường là báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 9 của Mỹ vào thứ Sáu. Nhà đầu tư cũng theo dõi những phát biểu từ các quan chức Fed để đánh giá liệu chính sách tiền tệ có thay đổi trong những tháng cuối năm hay không.
XM Trading cho rằng vàng vẫn đang trong xu hướng ngắn hạn không thuận lợi. Một báo cáo việc làm mạnh hơn dự kiến có thể khiến thị trường quay lại kiểm tra mốc 4.000 USD/ounce.
Trong khi đó, HSBC hạ dự báo giá vàng trung bình năm 2026 còn 4.490 USD/ounce, còn năm 2027 là 4.825 USD/ounce. Ngân hàng này cho rằng áp lực bán có thể chưa kết thúc ngay, nhưng mức giá hiện tại có thể đã gần vùng đáy.
Nếu vàng lùi về quanh hoặc dưới 4.000 USD/ounce, HSBC kỳ vọng lực mua từ các ngân hàng trung ương sẽ quay trở lại.
Ở nhóm kim loại quý khác, bạc tăng lên 61,21 USD/ounce, bạch kim lên 1.723,99 USD/ounce, còn palladium giảm xuống 1.195,80 USD/ounce.
