Giá vàng hôm nay 9999 hôm nay 25/9/2026: Giá vàng 9999, nhẫn tại PNJ
Giá vàng hôm nay 25/9/2026 lúc 5h00 phổ biến ở 144,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn tới 1,1 triệu đồng so với đầu phiên trước.
Giá vàng hôm nay 25/9/2026: Giá nhiều thương hiệu thấp hơn tới 1,1 triệu đồng/lượng so với
Giá vàng hôm nay 25/9/2026 lúc 5h00 đang đứng ở vùng thấp hơn đáng kể so với đầu phiên 24/9, sau khi thị trường trong nước trải qua một ngày điều chỉnh mạnh. Mặt bằng vàng miếng hiện chủ yếu quanh 141,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Vàng miếng SJC hiện có giá mua vào 141,4 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. So với trước nhịp điều chỉnh của phiên hôm qua, cả hai mức giá đều thấp hơn 1,1 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng sáng 25/9 cũng đang ở 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên liền trước, mỗi chiều giao dịch đã hạ 1,1 triệu đồng/lượng.
DOJI đang duy trì giá mua vàng miếng ở mức 141,4 triệu đồng/lượng, giá bán 144,4 triệu đồng/lượng. Phiên 24/9 ghi nhận mức điều chỉnh giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải bước sang ngày mới với vàng miếng ở mức 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Hai chiều giá hiện thấp hơn 1,1 triệu đồng/lượng so với mức trước khi giảm của phiên hôm qua.
Phú Quý hiện mua vàng miếng với giá 141,4 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, chiều mua vào hạ 800 nghìn đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm mạnh hơn với 1,1 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng sáng nay ở 141,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mức hiện tại thấp hơn phiên trước 900 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Mi Hồng đang mua vàng miếng ở mức 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144,0 triệu đồng/lượng. Sau phiên 24/9, giá ở cả hai chiều đều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với trước đó.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,9 | 144,9 | -1100 | -1100 |
| Tập đoàn DOJI | 141,9 | 144,9 | -1100 | -1100 |
| Mi Hồng | 142,7 | 144,2 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 141,9 | 144,9 | -1100 | -1100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,3 | 144,9 | -900 | -1100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,9 | 144,9 | -1100 | -1100 |
| Phú Quý | 142,2 | 144,9 | -800 | -1100 |
| 1. SJC - Cập nhật: 25/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.900.000 ▼ 1.100.000 | 143.900.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.420.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.430.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.900.000 ▼ 1.100.000 | 144.000.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.400.000 ▼ 1.100.000 | 142.900.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.485.000 ▼ 1.089.000 | 141.485.000 ▼ 1.089.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.536.000 ▼ 825.000 | 107.336.000 ▼ 825.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.532.000 ▼ 748.000 | 97.332.000 ▼ 748.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.528.000 ▼ 671.000 | 87.328.000 ▼ 671.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.669.000 ▼ 641.000 | 83.469.000 ▼ 641.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.945.000 ▼ 459.000 | 59.745.000 ▼ 459.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 25/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.400.000 ▼ 900.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.600.000 ▼ 700.000 | 144.600.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.400.000 ▼ 700.000 | 144.400.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.600.000 ▼ 700.000 | 145.600.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.600.000 ▼ 700.000 | 145.600.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.600.000 ▼ 700.000 | 145.600.000 ▼ 700.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.200.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.800.000 ▼ 900.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 25/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| TPHCM PNJ | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| TPHCM SJC | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Miền Tây SJC | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.400.000 ▼ 1.100.000 | 143.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.260.000 ▼ 1.100.000 | 143.260.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.770.000 ▼ 1.090.000 | 141.970.000 ▼ 1.090.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.150.000 ▼ 1.010.000 | 131.350.000 ▼ 1.010.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.650.000 ▼ 830.000 | 107.550.000 ▼ 830.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.610.000 ▼ 750.000 | 97.510.000 ▼ 750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.310.000 ▼ 720.000 | 93.210.000 ▼ 720.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.570.000 ▼ 680.000 | 87.470.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.990.000 ▼ 640.000 | 83.890.000 ▼ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.750.000 ▼ 460.000 | 59.650.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.880.000 ▼ 410.000 | 53.780.000 ▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.850.000 ▼ 370.000 | 47.750.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.050.000 ▼ 1.090.000 | 142.250.000 ▼ 1.090.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.500.000 ▼ 750.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.910.000 ▼ 740.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 25/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.400.000 ▼ 800.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.400.000 ▼ 800.000 | 144.400.000 ▼ 800.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.400.000 ▼ 800.000 | 144.400.000 ▼ 800.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.300.000 ▼ 800.000 | 144.300.000 ▼ 800.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.400.000 ▼ 1.000.000 | 143.400.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.115.000 ▼ 990.000 | 142.065.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.730.000 ▼ 980.000 | 140.630.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 25/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▼ 800.000 | 145.200.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▼ 800.000 | 145.200.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.200.000 ▼ 500.000 | 144.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.700.000 ▼ 500.000 | 143.700.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.800.000 ▼ 500.000 | 142.500.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 25/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.200.000 ▼ 1.300.000 | 143.700.000 ▼ 1.300.000 |
| Vàng 99,9% | 142.200.000 ▼ 1.300.000 | 143.700.000 ▼ 1.300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000.000 ▼ 700.000 | 134.000.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200.000 ▼ 700.000 | 133.200.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.300.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ▼ 500.000 | 99.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ▼ 500.000 | 87.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ▼ 500.000 | 84.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ▼ 500.000 | 78.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ▼ 500.000 | 52.000.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 25/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ±0 | 144.000.000 ±0 |
| Nhẫn 999.9 | 133.500.000 ▼ 500.000 | 137.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 133.500.000 ▼ 500.000 | 137.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 131.500.000 ▼ 500.000 | 135.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 98.090.000 ▲ 230.000 | 103.590.000 ▲ 230.000 |
| Vàng trắng Au750 | 98.090.000 ▲ 230.000 | 103.590.000 ▲ 230.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 25/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.400.000 ▼ 1.100.000 | 144.400.000 ▼ 1.100.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 141.600.000 ▼ 700.000 | 145.600.000 ▼ 700.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.160.000 ▼ 70.000 | 14.560.000 ▼ 70.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 140.600.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 139.600.000 ▼ 700.000 | 144.600.000 ▼ 700.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 139.500.000 ▼ 700.000 | 144.500.000 ▼ 700.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.800.000 ▲ 1.100.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.300.000 ▲ 1.100.000 | 0 ±0 |
Với vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện đứng tại 139,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 144,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Bảo Tín Mạnh Hải đang để giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 140,8 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI có mức mua vào 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý đang giao dịch tại 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn hiện ở mức 141,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Vàng nhẫn 9999 của SJC đang có giá mua vào 140,9 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 143,9 triệu đồng/lượng.
Giá dầu tăng, USD mạnh kéo vàng xuống thấp nhất kể từ 16/9
Giá vàng giảm trong phiên thứ Năm và lùi về mức thấp nhất kể từ ngày 16/9, khi hàng loạt yếu tố bất lợi cùng xuất hiện, từ giá dầu tăng, đồng USD mạnh lên đến triển vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất.
Vàng giao ngay giảm 0,4% xuống 4.271,16 USD/ounce, còn hợp đồng vàng giao tháng 12 tại Mỹ giảm 0,3% về 4.306 USD/ounce.
Giá dầu tăng hơn 1% sau khi các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran chưa cho thấy bước tiến đáng kể. Giá năng lượng cao hơn có nguy cơ đẩy lạm phát lên, qua đó khiến Fed có thể phải duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tuần trước, Fed đã nâng lãi suất lần đầu tiên trong ba năm. Sau quyết định này, nhiều quan chức tiếp tục phát tín hiệu rằng lãi suất có thể còn tăng thêm nhằm kiểm soát áp lực giá cả.
Giới giao dịch hiện định giá 66% khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất trong tháng 10. Đây là yếu tố bất lợi đối với vàng, bởi kim loại quý không mang lại lợi suất.
Cùng lúc, chỉ số USD lên mức cao nhất trong hai tháng, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đứng gần mức cao nhất trong gần hai thập kỷ. Hai yếu tố này tiếp tục làm suy yếu sức hấp dẫn của vàng.
Theo Saxo Bank, ngưỡng 4.235 USD/ounce đang đóng vai trò hỗ trợ gần. Nếu vùng giá này bị phá vỡ, thị trường có thể chứng kiến một nhịp giảm sâu hơn về khu vực quanh 4.000 USD/ounce.
Bạc giao ngay giảm 1,8% xuống 63,29 USD/ounce, bạch kim giảm 0,2% xuống 1.746,44 USD/ounce, còn palladium tăng 0,5% lên 1.266,40 USD/ounce.
