Giá vàng hôm nay chiều 17/10/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI
Giá vàng chiều 17/10/2026 giảm tới 400.000 đồng/lượng, vàng thế giới chịu sức ép khi khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 lên tới 90%.
Giá vàng chiều 17/10/2026: SJC, DOJI, PNJ đồng loạt giảm, giá bán ra về 143,6 triệu đồng
Giá vàng chiều 17/10/2026 giảm từ 300.000 – 400.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp. Vàng miếng SJC hiện được bán ra ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng trong nước chiều thứ Bảy chứng kiến đợt điều chỉnh giảm tại hàng loạt thương hiệu lớn. Giá bán ra phổ biến của vàng miếng hiện còn 143,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn 300.000 đồng so với ngày 16/10.
Tại SJC, vàng miếng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào xuống 140,6 triệu đồng/lượng và bán ra còn 143,6 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng hạ giá vàng miếng với mức tương ứng. Sau khi giảm 300.000 đồng/lượng, doanh nghiệp niêm yết giá thu mua ở 140,6 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 143,6 triệu đồng/lượng.
Đối với PNJ tại Hà Nội, giá vàng miếng chiều nay được điều chỉnh về 140,6 – 143,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Cả hai mức giá đều thấp hơn hôm qua 300.000 đồng/lượng.
Cùng mức giảm 300.000 đồng/lượng, Bảo Tín Mạnh Hải hiện mua vàng miếng với giá 140,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở 143,6 triệu đồng/lượng.
Phú Quý tiếp tục điều chỉnh giảm ở cả chiều mua lẫn chiều bán. Giá vàng miếng tại đây lần lượt còn 140,6 triệu đồng/lượng và 143,6 triệu đồng/lượng, cùng mất 300.000 đồng so với phiên trước.
Riêng Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm mạnh hơn ở chiều mua vào, lên tới 400.000 đồng/lượng. Giá thu mua hiện xuống 138,4 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 300.000 đồng, về 143,6 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng cũng mất 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Doanh nghiệp hiện công bố giá mua vào 141,7 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra còn 143,2 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu có giá 136,4 – 141,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138,1 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI giao dịch ở mức 139,1 – 143,1 triệu đồng/lượng. Phú Quý công bố giá 140 – 143 triệu đồng/lượng, còn PNJ và SJC cùng niêm yết 140,1 – 143,1 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,6 | 143,6 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 140,6 | 143,6 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 141,7 | 143,2 | +500 | +500 |
| PNJ | 140,6 | 143,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,4 | 143,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,6 | 143,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 140,6 | 143,6 | +500 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.100.000 ▼ -300.000 | 143.100.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.620.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.630.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.100.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.600.000 ▼ -300.000 | 142.100.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.693.000 ▼ -297.000 | 140.693.000 ▼ -297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.936.000 ▼ -225.000 | 106.736.000 ▼ -225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.988.000 ▼ -204.000 | 96.788.000 ▼ -204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.040.000 ▼ -183.000 | 86.840.000 ▼ -183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.203.000 ▼ -175.000 | 83.003.000 ▼ -175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.612.000 ▼ -125.000 | 59.412.000 ▼ -125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.400.000 ▼ -400.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.400.000 ▼ -400.000 | 141.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.200.000 ▼ -400.000 | 141.200.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ -200.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.300.000 ▼ -200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| TPHCM PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| TPHCM SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Miền Tây SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ±0 | 141.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.380.000 ±0 | 140.580.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.870.000 ±0 | 130.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.600.000 ±0 | 106.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.660.000 ±0 | 96.560.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.400.000 ±0 | 92.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.720.000 ±0 | 86.620.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.170.000 ±0 | 83.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.170.000 ±0 | 59.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.350.000 ±0 | 53.250.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.390.000 ±0 | 47.290.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.660.000 ±0 | 140.860.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▼ -250.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ▼ -240.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.900.000 ▼ -300.000 | 142.900.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▼ -500.000 | 141.400.000 ▼ -500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▼ -495.000 | 140.085.000 ▼ -495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▼ -490.000 | 138.670.000 ▼ -490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.000.000 ▼ -500.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.200.000 ▼ -300.000 | 141.200.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.700.000 ▼ -300.000 | 140.700.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.900.000 ▼ -300.000 | 139.200.000 ▼ -300.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.700.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 99,9% | 141.700.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.600.000 ▼ -500.000 | 131.600.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.900.000 ▼ -500.000 | 130.900.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.000.000 ▼ -500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.910.000 ▼ -40.000 | 14.310.000 ▼ -40.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.100.000 ▼ -400.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.100.000 ▼ -400.000 | 142.100.000 ▼ -400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.000.000 ▼ -400.000 | 142.000.000 ▼ -400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ±0 | — |
Giá vàng thế giới hôm nay: Lạm phát Mỹ nóng lên, vì sao vàng vẫn khó tăng giá?
Thông thường, lạm phát gia tăng có thể thúc đẩy nhu cầu nắm giữ vàng. Tuy nhiên, diễn biến thị trường trong tuần này lại cho thấy điều ngược lại khi giá kim loại quý giảm trước khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất.
Trong phiên giao dịch ngày 16/10, vàng giao ngay có thời điểm giảm 0,1%, xuống còn 4.165,12 USD/ounce. Mức giảm tính chung từ đầu tuần đạt khoảng 0,7%, khiến thị trường hướng tới một tuần giao dịch kém tích cực.
Trong khi đó, hợp đồng vàng tương lai tháng 12 tại Mỹ vẫn tăng 0,3% khi chốt phiên, đạt 4.181,10 USD/ounce.
Nguyên nhân chính đến từ những báo cáo kinh tế mới công bố tại Mỹ. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 tăng tốc, còn giá sản xuất ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong 4 năm rưỡi. Các số liệu này làm gia tăng lo ngại lạm phát có thể duy trì ở mức cao lâu hơn dự kiến.
Phản ứng trước tình hình trên, một số quan chức Fed phát đi tín hiệu thận trọng. Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee không hài lòng với diễn biến lạm phát, còn người đứng đầu Fed Cleveland Beth Hammack để ngỏ khả năng phải tăng lãi suất quyết liệt hơn nếu kỳ vọng lạm phát suy yếu theo hướng bất lợi.
Thị trường hiện đánh giá khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 10 là cao, nhưng đồng thời định giá xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 ở mức 90%.
Chính triển vọng này tạo ra nghịch lý đối với vàng. Khi lạm phát cao, kim loại quý thường được lựa chọn để bảo toàn giá trị tài sản. Nhưng nếu Fed nâng lãi suất nhằm kiềm chế lạm phát, chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng cũng tăng bởi vàng không tạo ra thu nhập định kỳ.
Ông Bart Melek, chuyên gia tại TD Securities, cho rằng thị trường vẫn thiếu thông tin đủ rõ ràng về chính sách Fed để hình thành một xu hướng mạnh.
Về triển vọng những tháng còn lại của năm, Capital Economics nhận định giá vàng có thể tiếp tục chịu áp lực giảm nếu chu kỳ nâng lãi suất chưa kết thúc.
Diễn biến này cho thấy lạm phát tăng không đồng nghĩa giá vàng chắc chắn đi lên. Hướng điều hành của Fed và kỳ vọng lãi suất vẫn là những yếu tố quan trọng quyết định tâm lý nhà đ
